Các trường hợp được chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động

Các trường hợp được chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động

Luật sư tư vấn về các trường hợp được chấm dứt hợp đồng, nghĩa vụ khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Nội dung tư vấn như sau

Kính gửi: Công ty luật Toàn QuốcTôi làm công việc Kỹ thuật xây dựngTôi và công ty xây dựng ký hợp đồng lao động chính thức từ ngày 07/10/2017 cho đến khi công trình chung cư kết thúc (chưa xác định thời gian chính xác, dự kiến tháng 3/2018 xong). Nhưng 01/12 vừa rồi công ty có thông báo tôi: Sẽ sớm chấm dứt hợp đồng vào ngày 31/12/2018, với lí do sếp người philipin nghỉ làm tại công ty (nhiệm vụ chính của tôi là thông dịch viên) nên công ty không cần tôi nữa. Vậy, quý công ty luật Toàn Quốc cho tôi hỏi: Trong trường hợp này, công ty xây dựng trên có vi phạm luật lao đông hay không? Và quyền lợi + nghĩa vụ (nếu có) của công ty xây dựng và tôi là như thế nào? Trân thành cảm ơn sự hồi đáp từ Công ty luật Toàn Quốc-

Trả lời: Cám ơn ban đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Sư Toàn Quốc, với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Các trường hợp được chấm dứt hợp đồng lao động được quy định tại Điều 36 Bộ luật lao động 2012 “1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã”

Như vậy việc chấm dứt hợp đồng giữa công ty ban với bạn đã được thỏa thuận là đến khi hoàn thành xog công trình xây dựng. Việc giám đốc của công ty quay về Philipin sẽ không được xem là căn cứ để chấm dứt hợp đồng lao động với bạn.

Vì vây, công ty chấm dứt Hợp đồng lao động với ban vì lý do này bị xem là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Nghĩa vụ của công ty được xác định theo Điều 42 Bộ luật lao động 2012 “1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Bạn có quyền gửi đơn đến phòng lao động thương binh và xã hội hoặc Tòa án quận ( huyện) nơi công ty đặt trụ sở để giải quyết  .

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Sư Toàn Quốc về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi – Số điện thoại liên hệ: 0926 220 286 để được hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng.
Luật gia / CV tư vấn: Phương Hà – Luật Sư Toàn Quốc

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *