Chế độ bồi thường bảo hiểm cho người lao động bị tai nạn lao động theo quy định của pháp luật?

Chế độ bồi thường bảo hiểm cho người lao động bị tai nạn lao động theo quy định của pháp luật?

Luật sư tư vấn về: những chế độ mà người lao động bị tai nạn lao động được hưởng theo quy định của pháp luật. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi người lao động bị tai nạn lao động. Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của pháp luật.

Luật sư tư vấn về: Chào luật sư,tôi muốn hỏi về cách tính chế độ BHXH, chế độ của cty cho người bị Tai Nạn Lao Động:Cty tôi có 1 công nhân bị tai nạn lao động trong lúc làm việc. Lỗi do người lao động không tắt máy.khi đi giám định thương tật : 15%, lương đóng BH là 3,422.000 đ – đóng BH được 1 năm.Người này đủ điều kiện được hưởng trợ cấp 1 lần từ BHXH.Mức lương cơ sở hiện tại ; 1,300.000đNhư vậy theo :Điều 48 – Luật An toàn vệ sinh lao động:- Khoản 2 – mục a : 5 x 1,300.000 + 10 x 0,5 x 1,300.000 = 13,000.000đ- Khoảng 2 – mục b : 1 x 0,5 x 3,422.000 = 1,711.000đĐiều 38 – Luật An toàn vệ sinh lao động, khoảng 5 : thì NLĐ còn được hưởng thêm trợ cấp ít nhất = 40% số tiền bồi thường (cty chi)Ttc = 0,4Tbt = (1,5 x 3,422.000 + 5 x 0,4 x 3,422.000 ) x 0,4 = 4,790.000đNhư vậy NLĐ nhận được số tiền là: 13,000.000 + 1,711.000 + 4,790.000 = 19,501.000đXin cho tôi hỏi, cách tính của tôi vậy có đúng không?Nhờ luật sư tư vấn ah!Thank!—

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Toàn Quốc, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Khi người lao động bị tai nạn lao động thì người sử dụng sẽ có các trách nhiệm sau theo quy định tại điều 38, Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 như sau:

“Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:

a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;

b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;

c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;

3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trongthời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

5. Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao độn g mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;

6. Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;

7. Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;

8. Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;

9. Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương này;

10. Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

11. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 3, 4 và 5 Điều này.”

Người công nhân này bị tai nạn lao động và suy giảm khả năng lao động 15%. Người sử dụng lao động sẽ phải chi trả các khoản sau:

Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi người lao động điều trị ổn định.

Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động.

Nếu tai nạn lao động xảy ra mà không hoàn toàn do lỗi của chính người lao động thì sẽ được bồi thường ít nhất 2,9 tháng tiền lương (theo điểm a, khoản 4, Điều 38, Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015)

Nếu tai nạn lao động mà do lỗi của chính người lao động gây ra thì người sử dụng lao động sẽ trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức hưởng quy định tại khoản 4 Điều 38 nêu trên.

Ngoài ra, người lao động còn được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Điều 48, Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định như sau:

“1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết việc tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong trường hợp người lao động thay đổi mức hưởng trợ cấp do giám định lại, giám định tổng hợp.”

Người lao động này bị suy giảm 15% khả năng lao động thì sẽ được hưởng trợ cấp một lần tương ứng với 10 lần mức lương cơ sở.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Sư Toàn Quốc về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi – Số điện thoại liên hệ: 0926 220 286 để được hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng.
Luật gia / CV tư vấn: Hương Giang – Luật Sư Toàn Quốc

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *