Có được hưởng đồng thời trợ cấp thai sản và trợ cấp thất nghiệp

Có được hưởng đồng thời trợ cấp thai sản và trợ cấp thất nghiệp

Luật sư tư vấn điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thai sản, mức hưởng. Nội dung hỏi và tư vấn như sau:

Nội dung câu hỏi:Thưa Luật Sư. Nhờ LS tư vấn giúp Em các chế độ bảo hiểm như sau:Em đơn phương chấm dứt HĐLĐ vào ngày 15/12/2017 với Công Ty một cách vui vẻ vì lý do muốn nghĩ ở nhà dưỡng thai. Và Em cũng đóng bảo hiểm cho đến hết tháng 12/2017Quá trình đóng BHXH của Em như sau:

???? 1/2012 – 12/2012 : 2,500,000????01/2013 – 06/2013 : 2,800,000????07/2013 – 12/2013 : 2,800,000????01/2014 – 12/2014 : 2,900,000????01/2015 – 12/2015 : 3,350,000????01/2016 – 04/2016 : 4,250,000????05/2016 – 12/2016 : 4,250,000????01/2017 – 06/2017 : 4,600,000????07/2017 – 12/2017 : 4,600,000 ???? Hiện tại Em chưa nhận được sổ BHXH tại công ty cũ, họ nói trong tháng 01/2018 này Em sẽ nhận được và Em dự định ngày 1/2/2018 sẽ đi làm thủ tục hưởng TCTN –> Em có được nhận trợ cấp thất nghiệp(TCTN) vì lý do không đủ sức khỏe để đi làm tiep khi mang thai không? Mức TCTN em nhận là bao nhiêu? ???? Em dự sinh vào ngày 11/4/2018,  sau khi sinh em bé em muốn làm hồ sơ xin Trợ Cấp Thai sản (TCTS)  thì thủ tục có cần sổ tạm trú hay không? ( vì em thuê nhà ở thành phố, em ở tỉnh lẻ lên) . Em có được nhận TCTS và TCTN trong cùng thời gian nêu trên không ? Mức nhận TCTS là bao nhiêu?

Trả lời: Cám ơn  bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Sư Toàn Quốc. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Thứ nhất, về vấn đề  điều kiện nhận trợ cấp thất nghiệp và mức hưởng.

 Điều 47 Luật việc làm 2013 quy định  “Điều 47. Điều kiện, thời gian và mức hỗ trợ

1. Người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp liên tục từ đủ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị hỗ trợ;

b) Gặp khó khăn do suy giảm kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng khác buộc phải thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ sản xuất, kinh doanh;

c) Không đủ kinh phí để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động;

d) Có phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Thời gian hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động theo phương án được phê duyệt và không quá 06 tháng.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động, bảo đảm cân đối quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp
 

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
 

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Như vậy, điều kiện bạn được hưởng trợ cấp thất nghiệp( TCTN) không phụ thuộc vào việc sức khỏe của bạn có tốt hay không. Do đó, bạn sẽ vẫn đủ điều kiện được hưởng TCTN khi đáp ứng các điều kiện nêu trên. Khi đáp ứng đủ điều kiện hưởng trợ cấp thì mức hưởng tương ứng thời gian bạn đóng bảo hiểm thất nghiệp là 60 tháng nên bạn nhận được 6 tháng TCTN và mức hưởng của bạn mỗi tháng sẽ là:

60% x 4600000 =2.700.000

Thứ hai, về nơi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thai sản.

– Điều kiện hưởng trợ cấp thai sản được quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau  “‘Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

 Như vậy, với quá trình đóng bảo hiểm trên của bạn thì đã đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Do đó, hồ sơ để hưởng chế độ thai sản của bạn sẽ được hướng dẫn tại  Điều 14 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 quy định như sau:

“Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con, thời điểm nhận con, thời điểm nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú.”

Theo đó, bạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thai sản tại nơi bạn tạm trú thì cần phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi đăng ký tạm trú để làm cơ sở xác định thẩm quyền giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội.

 

Ngoài ra, bạn có thể hưởng đồng thời chế độ thai sản và trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện hưởng đối với hai chế độ trên.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Sư Toàn Quốc về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi – Số điện thoại liên hệ: 0926 220 286 để được hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng.
Luật gia / CV tư vấn: Phương Hà- Luật Sư Toàn Quốc

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *