Công ty chỉ trả tiền thâm niên sau khi thỏa thuận chấm dứt hợp đồng với NLĐ là đúng hay sai?

Khi tham gia vào quan hệ lao động, một trong những vấn đề mà người lao động quan tâm nhất là quyền lợi. Đối với những người lao động làm việc lâu năm cho một đơn vị, cơ quan, tổ chức thì điều mọi người luôn nhắc đến đó là thâm niên làm việc. Vậy khi nào thì người lao động được trả phụ cấp thâm niên? Luật Sư Toàn Quốc tư vấn nội dung này như sau:

1.Luật sư tư vấn về chi trả tiền thâm niên sau khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Phụ cấp thâm niên có ý nghĩa khích lệ, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức gắn bó lâu dài với nghề. Đây là một trong những ưu đãi dành cho người lao động khi đã dành phần lớn cuộc đời của mình để cống hiến cho cơ quan, đơn vị, tổ chức. Nếu bạn đang có thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với bên sử dụng lao động và muốn tư vấn về phụ cấp thâm niên, bạn hãy liên hệ Luật Sư Toàn Quốc để được tư vấn về các nội dung:

– Điều kiện hưởng phụ cấp thâm niên.

– Quyền lợi khi chấm dứt hợp đồng lao động mà có nhiều năm gắn bó với tổ chức.

– Thời điểm hưởng phụ cấp thâm niên.

Để liên hệ với chúng tôi và yêu cầu tư vấn, bạn vui lòng gửi câu hỏi hoặc Gọi: 0926 220 286 , bên cạnh đó bạn có thể tìm hiểu thêm tại một số tình huống tư vấn sau đây:

2. Tư vấn trường hợp công ty chi trả phụ cấp thâm niên sau khi thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

Nội dung tư vấn như sau: Em làm ở công ty vốn đầu tư nước ngoài, làm đã 19 năm ( từ năm 98 đến năm 2018) với hợp đồng không xác định thời hạn. Hiện tại công ty muốn thỏa thuận chấm dứt hợp đồng, mà chỉ trả tiền thâm niên từ năm 2008 trở ngược về năm 98, với 1 năm 1 tháng lương. Ngoài ra không trợ cấp gì hết. Cho em hỏi như vậy có đúng luật hay không ? Ngoài những thứ đó bên phía người lao động có được hưởng thêm lợi phí gì không? Cả với tiền thâm niên và tiền trợ cấp thôi việc là giống hay khác nhau? Xin tư vấn giúp em. Em cảm ơn luật sư.

Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tư vấn đến công ty Luật Sư Toàn Quốc. Với trường hợp của bạn, công ty tư vấn như sau:

Theo quy định của pháp luật hiện hành, đối với trường hợp thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định thì công ty sẽ chi trả tiền công, tiền lương trong những ngày bạn làm việc, trả phép năm (nếu chưa nghỉ hết), trả trợ cấp thôi việc, chốt  và trả sổ bảo hiểm xã hội.

Đối với trợ cấp thôi việc theo điều 48 Bộ luật lao động 2012:

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc

Như vậy, khi chấm dứt hợp đồng lao động tại công ty thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc do công ty chi trả. Thời gian được hưởng trợ cấp thôi việc được tính bằng tổng thời gian bạn làm việc tại công ty trừ đi thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Mỗi năm làm việc để tính trợ cấp thôi việc bạn được hưởng một nửa tháng tiền lương. Do đó, nếu khi thỏa thuận chấm dứt hợp đồng bạn không được hưởng trợ cấp thôi việc tại công ty thì bạn có thể làm đơn để yêu cầu họ chi trả trợ cấp thôi việc cho bạn.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 49 Luật việc làm 2013 thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Như vậy, nếu bạn có đủ điều kiện theo quy định nêu trên thì bạn có thể hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Về vấn đề phụ cấp thâm niên có phải là trợ cấp thôi việc hay không thì bạn cần tìm hiểu quy chế công ty. Bởi trợ cấp thôi việc được quy định tại điều 48 Bộ luật lao động 2012 nên khi bạn nghỉ việc theo thỏa thuận và đã làm việc tại công ty trên 12 tháng thì công ty buộc phải chi trả khoản trợ cấp này.

Về phụ cấp thâm niên là chế độ khuyến khích mà các công ty, các doanh nghiệp có thể đưa ra và thỏa thuận với người lao động để khuyến khích người lao động làm việc có hiệu quả hơn. Do đó, để làm rõ khoản phụ cấp thâm niên là khoản riêng biệt, là chính sách phúc lợi của công ty quy định trong quy chế hay do công ty đang sử dụng sai thuật ngữ “phụ cấp thâm niên” thay do “trợ cấp thôi việ” thì bạn cần làm việc với công ty, yêu cầu giải thích rõ về vấn đề này.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Sư Toàn Quốc về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi – Số điện thoại liên hệ: 0926 220 286 để được hỗ trợ kịp thời.

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *