Công ty yêu cầu người lao động nghỉ việc mà không có lý do

Hỏi về trường hợp công ty trả lương yêu cầu người lao động ngừng việc và sau đó chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật với công ty. Nội dung tư vấn như sau

Nội dung câu hỏi; Em chào anh chị bên luật sư luật minh gia ạ. Nay em có 1 vấn đề như thế này muốn hỏi anh chị… Mong anh chị tư vấn giúp đỡ em với ạ..!!Em là nhân viên đã làm việc tại 1 cty được 17 tháng…đến tháng thứ 18 này vừa rồi tự nhiên cty cho em nghỉ 50% lương có chữ ký của cấp trên đầy đủ từ ngày 08/05 đến hết tháng.Nhưng đến hôm nay 21/05/2018 cty có gọi đến để viết đơn xin nghỉ việc, nhưng em có hỏi phía cty lý do nghỉ việc là gì… Thì người Hàn quản lý em (phía Cty) bảo với lý do không thích làm việc với em.Trong khi em mới ký hợp đồng tiếp 1 năm một từ ngày 01/03/2018 .Em muốn hỏi là việc cty cho em nghỉ việc như vậy là đúng pháp luật không? Nếu không thì em có được bồi thường gì không? Nếu được thì mức bồi thường là như thế nào ạ?

Trả lời: Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Sư Toàn Quốc, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau

Thứ nhất, về việc công ty trả 50% tiền lương ngừng việc

Theo quy định của Bộ luật lao động 2012 về xác định tiền lương trong thời gian ngừng việc. Cụ thể:

Điều 98. Tiền lương ngừng việc

Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:

1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ tiền lương;

2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo mức do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch hoạ, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế, thì tiền lương ngừng việc do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.” 

Như vậy, đối chiếu quy định trên với trường hợp của bạn do thông tin cung cấp không đầy đủ nên không thẻ xác định việc công ty thanh toán tiền lương ngừng việc có đứng quy định pháp luật hay không. Theo đó, bạn có thể căn cứ trên các quy định mà chúng tôi phân tích nêu trên để xem xét lý do mà công ty cho bạn ngừng việc có phù hợp với các quy định nếu trên hay không. Trường hợp chưa phù hợp thì có thể làm đơn khiếu nại yêu cầu công ty hoặc gửi Phòng lao động thương binh và xã hội để giải quyết.

Thứ hai, về vấn đề chấm dứt hợp đồng lao động

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động giữ người chủ sử dụng lao động và người lao động được quy định tại Điều 36 Bộ luật lao động 2012. Cụ thể như sau:

Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.’’

Trường hợp 1: Bạn tự nguyện viết đơn xin nghỉ việc

Thời điểm ngày 21/5 công ty yêu cầu bạn lên để viết đơn xin nghỉ việc. Nếu bạn tự nguyện làm đơn xin nghỉ và được sự đồng ý của công ty thì đây là trường hợp chấm dứt hợp đồng theo sự thỏa thuận của hai bên theo quy định tại Điều 36 Bộ luật lao động 2012. Vì vậy không đặt ra trách nhiệm bồi thường.

Nếu bạn viết đơn xin nghỉ việc nhưng chưa được sự đồng ý của công ty và không thuộc các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 Bộ luật lao động 2012 thì đây được coi là bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này…”

Theo đó, khi bạn đơn phương chấm dứt hơp đồng trái pháp luât thì bạn có nghĩa vụ bồi thường cho công ty với mức quy định tại Điều 43 Bộ luật lao động 2012. Cụ thể :

“Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.”

Trường hợp 2: Công ty ra quyết định nghỉ việc

Thời hạn hợp đồng lao động của bạn là 1 năm, nếu như 2 bên không có thỏa thuận khác thì công ty chỉ được đơn phương chấm dứt HĐLĐ với bạn khi  có các điều kiện quy định tại Điều 38 Bộ luật lao động 2012 như sau:

Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.”

Như vậy, nếu công ty ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với bạn không thuộc các trường hợp tại Điều 36 Bộ luật lao động 2012 thì có thể xác định công ty có hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật với bạn. Nghĩa vụ của công ty khi đó được quy định tại Điêu 42 Bộ luật lao động 2012 như sau

Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.”

Từ phân tích trên để đảm bảo quyển và lợi ích hợp pháp của  mình thì bạn có thể gửi đơn kiến nghị yêu cầu công ty giải quyết. Trường hợp kiến nghị không được giải quyết thì làm đơn khiếu nại gửi phòng lao đông thượng binh xã hội để tiến hành xử lý.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Sư Toàn Quốc về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi – Số điện thoại liên hệ: 0926 220 286 để được hỗ trợ kịp thời.

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *