Đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật có được trả lương đầy đủ hay không?

Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động và người sử dụng lao động. Nhằm tạo ra môi trường bình đẳng trong môi trường lao động, Bộ luật lao động hiện hành đã và đang thể hiện tốt vai trò của mình trong việc đảm bảo, duy trì và phát triển mối quan hệ tốt đẹp giữa các chủ thể trong quan hệ lao động.

1. Luật sư tư vấn về lao động.

Việc phát triển nguồn nhân lực là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu. Các chủ doanh nghiệp đều cảm nhận được rằng, nền kinh tế ngày càng phát triển, quá trình hội nhập kinh tế ngày càng được mở rộng, thì việc thu hút nhân lực có trình độ ngày càng gay gắt, nhất là trong tình hình hiện nay. Một trong những việc phải được ưu tiên đầu tư đó là xây dựng nguồn nhân lực, trong đó cần thiết phải trang bị và không ngừng nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động, xem đó là điểm tựa của hệ thống đòn bẩy để thực hiện các chương trình phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

Dựa trên cơ sở đó hệ thống pháp luật quản lý về lao động cũng ngày càng được thắt chặt song cũng không kém phần linh hoạt. Để bảo vệ quyền lợi của các bên, Luật lao động cũng quy định rõ các trường hợp chấm dứt hợp đồng hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Nếu bạn đang gặp khó khăn về vấn đề này hoặc bất kỳ vấn đề nào của pháp luật, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0926 220 286 để được giải đáp. Bên cạnh đó, chúng tôi xin gửi đến bạn tình huống cụ thể dưới đây để bạn có thể tham khảo và đưa ra hướng xử lý phù hợp nhất.

2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có được trả lương đầy đủ hay không?

Nội dung tư vấn: Em xin chào luật sư ạ. Em đang gặp vấn đề như sau: em xin làm công nhân cho 1 nhà máy của người nước ngoài mở. Khi vào công ty làm việc, bên công ty thông báo với công nhân là: nếu muốn nghỉ việc thì phải báo trước với công ty tròn 30 ngày thì mới được trả lương đầy đủ. Nếu không chỉ được hưởng 50% lương (công nhân và công ty không kí kết hợp đồng thử việc). Em báo với phòng nhân sự làm đơn xin nghỉ việc, em xin làm hết tháng rồi nghỉ (như vậy là em báo trước 23 ngày). Nhưng giám đốc nhà máy không kí vào đơn xin nghỉ của em, vì thế luật sư cho em hỏi:

Em đơn phương nghỉ thì có vi phạm gì không?

Và em có được thanh toán 100% tiền lương không?

E xin cảm ơn ạ!

Trả lời tư vấn: Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Luật Sư Toàn Quốc, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Căn cứ vào thông tin bạn đã cung cấp, mặc dù bạn chưa ký kết hợp đồng lao động với công ty nhưng thực tế quan hệ lao động đã hình thành ở đây bởi vì đã có hành vi lao động và trả lương trên thực tế. Do đó, nếu công ty không giao kết hợp đồng bằng văn bản với bạn thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Khoản 1 Điều 5 Nghị đinh 93/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 88/2015/NĐ-CP:

1. Phạt tiền người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc có thời hạn trên 3 tháng; không giao kết đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động; giao kết hợp đồng lao động trong trường hợp thuê người lao động làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước không theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.”

Và trong trường hợp này nếu bạn muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, bạn sẽ phải đảm bảo việc chấm dứt hợp đồng lao động là có căn cứ, đảm bảo thời hạn báo trước đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn; còn đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn bạn chỉ phải đảm bảo thời gian báo trước theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Lao động 2012:

“1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.”

Nếu bạn chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật (chấm dứt hợp đồng lao động không có căn cứ hoặc không đảm bảo thời hạn báo trước) thì bạn sẽ phải có trách nhiệm theo Điều 43 Bộ luật Lao động như sau:

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.”

Vậy, theo quy định nêu trên, bạn sẽ phải thực hiện các nghĩa vụ bồi thường cho công ty. Và cũng theo quy định này, pháp luật không quy định nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật bạn sẽ không được trả lương 100%. Đồng thời theo Điều 96 Bộ luật Lao động 2012 quy định về nguyên tắc trả lương như sau:

“Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn.

Trường hợp đặc biệt không thể trả lương đúng thời hạn thì không được chậm quá 01 tháng và người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương.”

Do đó, nếu công ty không trả lương đầy đủ và đúng thời hạn cho bạn thì công ty đã vi phạm quy định của pháp luật lao động. Hành vi vi phạm của công ty có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Khoản 3 Điều 13 Nghị định 93/2013/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 88/2015/NĐ-CP:

“…

3. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn; trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc ban đêm, tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; trả lương không đúng quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động, trong thời gian tạm đình chỉ công việc, trong thời gian đình công, những ngày người lao động chưa nghỉ hàng năm theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.”

Theo đó, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn có thể khiếu nại đến lãnh đạo công ty, yêu cầu công ty trả lời bằng văn bản về căn cứ không trả lương. Nếu công ty không giải quyết hoặc giải quyết không thỏa đáng, bạn có thể khiếu nại đến Chánh thanh tran lao động thuộc sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi công ty đang có trụ sở.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Sư Toàn Quốc về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi – Số điện thoại liên hệ: 0926 220 286 để được hỗ trợ kịp thời.

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *