Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật của người sử dụng lao động và biện pháp giải quyết

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật của người sử dụng lao động và biện pháp giải quyết

Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với em với lý do vô kỷ luật.Nhưng trước đó tôi chưa từng có bất cứ hình thức kỷ luật nào của công ty bằng văn bản hoặc khiển trách trước Công ty.

Chào Luật Sư ! Em xin tư vấn về việc Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với em với lý do vô kỷ luật. Nhưng trước đó tôi chưa từng có bất cứ hình thức kỷ luật nào của công ty bằng văn bản hoặc khiển trách trước Công ty. Vào cuối năm nay (năm dương lịch) tôi mới vừa viết đơn xin thôi việc. Xin thôi việc từ ngày 12/02/2018 thì họ ra quyết định buộc thôi việc tôi luôn từ ngày 02/01/2018 như vậy Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với tôi như vậy có trái pháp luật không? Họ lấy lý do vô lỷ luật nên cho tôi nghỉ việc luôn. Vì nay gần tới tết tôi yêu cầu Công ty cho tôi làm việc đến như ngày tôi yêu cầu trong đơn xin thôi việc nhưng họ không đồng ý. Tôi không đồng ý nên xin luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi gửi đơn để xin Công đoàn cơ sở đùa lại quyền lợi cho tôi Hợp đồng lao động Công ty ký với tôi là hợp đồng lao động không thời hạn (Nhưng tôi không còn giữ bảng hợp đồng lao động do đã bị thất lạc) nhưng tôi làm và nhận lương cho đến ngày 31/12/2017 và đã tham gia đóng BHXH đầy đủ đến tháng 12/2017. Tôi Cảm ơnChào luật sư.

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tới Công ty Luật Minh gia chúng tôi, vấn đề bạn đưa ra chúng tôi tư vấn như sau:

Căn cứ Điều 36 và Điều 38 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định:

Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.”

“Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.”

Như vậy, thông tin bạn đưa ra Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bạn với lý do vô kỷ luật, dù trước đó bạn chưa từng có bất cứ hình thức kỷ luật nào của công ty bằng văn bản hoặc khiển trách trước Công ty. Dựa trên căn cứ quy định trên, lý do công ty đưa ra để chấm dứt hợp đồng lao động với bạn là không phù hợp với quy định pháp luật, ngoài ra công ty chưa có một thông báo gì đến bạn. Bởi vậy, căn cứ Điều 42 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật:

Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.”

Từ các căn cứ trên, bạn có thể yêu cầu Công ty nhận lại bạn trở lại làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích của bạn khi làm việc tại Công ty này.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Sư Toàn Quốc về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi – Số điện thoại liên hệ: 0926 220 286 để được hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng.
CV tư vấn: Nguyễn Thị Hằng Nga – Luật Sư Toàn Quốc

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *