Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật nhưng công ty không bồi thường

Hỏi: Thưa luật sư! Tôi hiện tại làm bảo vệ nội bộ cho công ty Tổ Chức giáo Dục Hoa Kỳ. Công ty ko muốn thuê bảo vệ nội bộ nữa nên chuyển tôi về cơ sở ở xa. Tôi không đồng ý và công ty cho tôi nghỉ việc. Tôi hiện yêu cầu công ty bồi thường hợp đồng cho tôi. Nhưng công ty không đồng ý và cho tôi nghỉ ko báo trước 30 ngày. Luật sư cho tôi hỏi làm thế nào để tôi yêu cầu công ty bồi thường hợp đồng cho tôi, quy định pháp luật thế nào mong luật sư tư vấn để tôi đòi quyền lợi của mình.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Luật Sư Toàn Quốc, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì hiện nay công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với bạn và không báo trước 30 ngày đã cho bạn nghỉ việc. Theo như quy định của pháp luật về lao động hiện hành thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động tuy nhiên phải tuân theo quy định của pháp luật. Căn cứ:

Điều 38 – Bộ luật lao động 2012. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Bạn cần căn cứ vào quyết định cho thôi việc của bên phía công ty để biết được lý do đơn phương chấm dứt hợp đồng của họ đối với bạn là gì. Nếu như trong trường hợp nội dung đơn phương chấm dứt hợp đồng của công ty là đúng thì họ sẽ phải có nghĩa vụ bồi thường về việc không báo trước 30 ngày làm việc đối với người lao động. Căn cứ:

Điều 42 – Bộ luật lao động 2012. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

Trong thời hạn 7 ngày và tối đa là 1 tháng, công ty phải có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ các khoản chi phí có liên quan đến người lao động. Nếu như công ty không chi trả, bạn cần làm đơn khiếu nại gửi lên ban giám đốc công ty yêu cầu họ giải trình về lý do tại sao không chi trả bồi thường cho bạn, căn cứ theo quy định nào của pháp luật để họ có những quyết định như vậy. Trong vòng thời gian từ 30 đến 45 ngày, họ sẽ có đơn từ trả lời về đơn khiếu nại của bạn. Nếu như nội dung khiếu nại không phù hợp bạn có thể gửi đơn lên Phòng lao động thương binh xã hội của quận/huyện nơi doanh nghiệp có trụ sở yêu cầu họ đứng ra hòa giải về việc này. Trong trường hợp doanh nghiệp không chấp nhận hòa giải của Phòng lao động thương binh xã hội, bạn có thể làm đơn khởi kiện ra tòa án nhân dân quận/huyện nơi doanh nghiệp có trụ sở yêu cầu tòa bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.