Hỏi về chế độ nghỉ hưu trước tuổi tại hai thời điểm khác nhau

Kính thưa Luật sư, tôi sinh năm 1967, hiện nay tôi đang công tác tại 1 đơn vị dệt may. Tính đến nay tôi đã có 18 năm đóng BHXH. cho tôi chế độ nghỉ hưu sớm trước tuổi vào thời điểm này và sau ngày 01/01/2016, 2017 và quy định pháp luật liên quan đến trường hơp của tôi thế nào? Tôi xin cảm ơn luật sư.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho Luật Sư Toàn Quốc. Công ty tư vấn trường hợp của bạn như sau:

Thứ nhất, theo Khoản 3 Điều 37 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định: “Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này”.

Khi đó, theo Khoản 1 Điều 48 BLLĐ 2012 khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

Như vậy, nếu bạn nghỉ việc trước tuổi bạn sẽ được nhận trợ cấp thôi việc tùy vào thâm niên làm việc.

Thứ hai, về chế độ BHXH: Nếu bạn nghỉ hưu vào thời điểm này thì sẽ áp dụng Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006. Theo đó, tại Điều 50 của luật này quy định về điều kiện hưởng lương hưu như sau:

“1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;
b) Nam từ đủ năm mươi lăm tuổi đến đủ sáu mươi tuổi, nữ từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên. Tuổi đời được hưởng lương hưu trong một số trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

2. Người lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Nam đủ năm mươi lăm tuổi, nữ đủ năm mươi tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam hoặc Luật công an nhân dân có quy định khác;
b) Nam từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi, nữ từ đủ bốn mươi lăm tuổi đến đủ năm mươi tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên”

Như vậy, với 18 năm đóng BHXH và tuổi của bạn tính đến thời điểm này là 48 tuổi thì bạn chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu. Bạn có thể bảo lưu thời gian đóng BHXH cho tới  khi đủ điểu kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 57 Luật này.

Thứ ba, nếu bạn nghỉ hưu sau ngày 01/01/2006, đây cũng là thời điểm mà Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 bắt đầu có hiệu lực, do đó sẽ áp dụng Luật BHXH 2014. Theo đó, tại Điều 54 của Luật này quy định về điều kiện hưởng lương  hưu như sau:

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;
b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;
c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;
d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;
b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;
c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu”

Có nghĩa là theo Luật mới, khi bạn nghỉ hưu sau ngày 01/01/2016 tức là bạn có 19 năm đóng BHXH và tuổi của bạn là 49 tuổi thì bạn vẫn không đủ điều kiện hưởng lương hưu. Bạn cũng có thể bảo lưu thời gian đóng BHXH cho đến khi đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 61 Luật này.

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.