Hợp đồng lao động và các vấn đề về chế độ thai sản

Hợp đồng lao động và các vấn đề về chế độ thai sản

Luật sư tư vấn về hình thức của hợp đồng lao động và các điều kiện để được hưởng chế độ thai sản khi sinh con. Cụ thể như sau:

Nội dung yêu cầu tư vấn: Chào luật sư, xin luật sư tư vấn cho em một số vấn đề sau:
Thứ nhất: em được công ty tham gia bảo hiểm vào tháng 10/2017, và em có nhận được thẻ bảo hiểm y tế, nhưng trên thực tế công ty chưa đưa hợp đồng lao động cho em ký, khi em hỏi thì bên kế toán nói rằng chưa có thời gian soạn hợp đồng cho em ký, nhưng đã có số hợp đồng rồi mới đăng ký bảo hiểm được, cho em hỏi trường hợp như vậy em có cần yêu cầu công ty cung cấp hợp đồng lao động bằng văn bản để em ký không ạ?
Thứ hai: em tham gia bảo hiểm vào tháng 10/2017, dự sinh của em là tháng 6/2018, như vậy thì em đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản không ạ? Trường hợp em nghỉ việc trước tháng 6/2018 thì em phải tham gia tối thiểu đến tháng mấy mới đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản ạ?
Thứ 3: em có nghe nói là phải có 5 tờ giấy khám thai ở bệnh viện để bổ sung vào hồ sơ hưởng bảo hiểm thai sản, em không đi khám ở bệnh viện mà theo bác sĩ tư, như vậy em có nhất thiết phải đi khám thêm ở bệnh viện để xin giấy đó không ạ?
Xin luật sư trả lời giúp em những thắc mắc trên, em xin chân thành cảm ơn và chúc luật sư sức khoẻ ạ.

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho Luật Sư Toàn Quốc. Trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, bạn có cần yêu cầu công ty cung cấp hợp đồng để bạn ký không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Bộ Luật Lao động năm 2012 về hình thức hợp đồng lao động thì:

“Điều 16. Hình thức hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói”.

Đối với trường hợp của bạn, bạn cần xác định công việc của bạn có phải là công việc tạm thời có thời hạn dưới 3 tháng hay không?

Nếu công việc bạn đang làm là công việc tạm thời có thời hạn dưới ba tháng thì có thể giao kết hợp đồng bằng lời nói và bạn không cần phải yêu cầu phía công ty đưa hợp đồng để bạn ký.
 

Còn trường hợp khi theo thỏa thuận trước đó thì công việc bạn nhận làm không phải công việc tạm thời có thời hạn dưới 3 tháng thì buộc bạn và phía công ty phải tiến hành giao kết hợp đồng bằng văn bản. Đối với hợp đồng bằng văn bản thì phải lập thành hai bản bạn giữ một bản và phía công ty giữ một bạn. Đối với hợp đồng lao động giao kết bằng văn bản thì bạn phải ký vào hợp đồng đó để thể hiện ý chí tự nguyện của bạn khi giao kết hợp đồng lao động. 

Thứ hai, bạn có được hưởng chế độ thai sản hay không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì:
 

“Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
 

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
 

a) Lao động nữ mang thai;
 

b) Lao động nữ sinh con;

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

 

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
 

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này”.
 

Theo quy định trên thì nếu bạn đóng BHXH được từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản. Cụ thể, thời gian 12 tháng trước khi sinh con của bạn được xác định thì tháng 7- 2017 đến tháng 6- 2018. Trong khi đó nếu bạn đóng BHXH từ tháng 10-2017 đến tháng 6- 2018 thì bạn đã đóng được 9 tháng (đủ điều kiện đủ 6 tháng trở lên) nên bạn đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản.
Nếu trường hợp bạn nghỉ việc trước tháng 6 – 2018, bạn muốn được hưởng chế độ thai sản thì bạn phải tham gia BHXH từ đủ 6 tháng trở lên. Cụ thể, bạn phải tham gia BHXH tối thiểu là 6 tháng (từ tháng 10-2017 đến tháng 3-2018).

Thứ ba, giấy tờ trong hồ sơ hưởng chế độ thai sản.

Căn cứ theo quy định tại Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 về hồ sơ hưởng chế độ thai sản thì:
 

“Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản
 

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:
 

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
 

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;
 

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;
 

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;
 

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này”.

Bạn muốn hưởng chế độ thai sản thì bạn cần phải nộp các giấy tờ theo quy định trên của pháp luật phù hợp với từng trường hợp cụ thể. Theo quy định này thì không bắt buộc bạn phải nộp cả 5 giấy tờ mà phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể trong thực tế mà bạn phải cung cấp các loại giấy tờ khác nhau. Đồng thời, theo quy định trên các giấy tờ, giấy xác nhận phải là của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền. Cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền có thể là các cơ sở khám chữa bệnh công hoặc các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân được thành lập theo đúng quy định của pháp luật. Việc bạn có giấy tờ của các cơ sở khám chữa bệnh tư được thành lập một cách hợp pháp thì giấy tờ mà bạn cung cấp sẽ hợp lệ và bạn không phải đi khám bệnh tại các bệnh viện công lập.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Sư Toàn Quốc về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi – Số điện thoại liên hệ: 0926 220 286 để được hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng.

CV tư vấn: Trần Thị Thìn – Luật Sư Toàn Quốc

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *