Lao động đang mang thai mà nghỉ việc có được hưởng chế độ thai sản không ?

Chế độ thai sản là chế độ áp dụng trong trường hợp lao động nữ mang thai, sinh con hoặc lao động nam có vợ mang thai sinh con nhưng vợ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Vậy chế độ này hiện nay được pháp luật quy định như thế nào?

1. Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội

Chế độ thai sản là chế độ được lao động nữ đặc biệt là các lao động nữ quan tâm hàng đầu. Trong quá trình hỗ trợ tư vấn các vấn đề pháp luật cho khách hàng liên quan đến pháp luật lao động, bảo hiểm thì một trong những vấn đề mà công ty Luật Sư Toàn Quốc nhận được yêu cầu tư vấn nhiều nhất của cả người lao động và người sử dụng lao động đó là các câu hỏi liên quan đến chế độ thai sản của người lao động như điều kiện hưởng chế độ thai sản như thế nào? Chế độ được hưởng bao gồm những gì? Cơ quan bảo hiểm không giải quyết chế độ có phù hợp không?

Để được giải đáp cụ thể về các vấn đề liên quan đến chế độ thai sản của người lao động, khách hàng có thể liên hệ với Luật Sư Toàn Quốc thông qua các hình thức như gửi Email tư vấn hoặc liên hệ tới số Hotline 0926 220 286 để được bộ phận luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật lao động, bảo hiểm hỗ trợ tư vấn về các vấn đề này.

2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Nội dung yêu cầu tư vấn: Xin nhờ luật sư tư vấn giúp e trường hợp người lao động mang thai nghỉ việc hưởng chế độ thế nào, cụ thể như sau ah. Em làm ở cty hiện tại là đã đóng bảo hiểm được 20 tháng. Hiện tại e đang có bầu 2 tháng. Và dự kiến sinh là tháng 12.2015. Nhưng trong một số trường hợp bất đắc dĩ mà e phải nghỉ việc vào cuối tháng 6 này thì e có được hưởng chế độ thai sản không ah. ?

Nếu có thì có phức tạp lắm không ah và thủ tục thế nào ah? Nếu không được thì trường hợp ngay sau đó e lại xin vào cty khác e vẫn đóng bảo hiểm bình thường đến khi sinh thì có được hưởng không ah. Nhờ a.c tư vấn giúp e với ah. E đang hơi hoang mang và mong luật sư trả lời sớm. E cảm ơn luật sư.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Luật Sư Toàn Quốc, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Luật Bảo hiểm xã hội quy định về Điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.”

Căn cứ theo quy định trên và những thông tin bạn cung cấp thì bạn đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội là 20 tháng. Nếu khoảng thời gian đóng bảo hiểm này không bị ngắt quãng đảm bảo được điều kiện là bạn có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh, mà bạn xin thôi việc thì bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

Theo đó, Hồ sơ hưởng chế độ thai sản được quy định tại Khoản 2 Điều 53 Nghị định 152/2006/NĐ-CP như sau:

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nhận con nuôi của người lao động không còn quan hệ lao động gồm có:

– Sổ bảo hiểm xã hội;

– Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh mà con chết; nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

Đơn xin hưởng chế độ thai sản (theo mẫu);

– Quyết định cho thôi việc.

Nộp hồ sơ tại BHXH cấp huyện hoặc BHXH tỉnh nơi đã đóng BHXH. Thời hạn giải quyết trong 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý với thắc mắc của bạn đó là, nếu bạn xin việc tại 1 công ty khác khác mà tiến hành đóng bảo hiểm xã hội bình thường thì vẫn phải đảm bảo điều kiện có khoảng thời gian đóng bảo hiểm 6 tháng trở lên (3 tháng đối với trường hợp nghỉ dưỡng thao theo chỉ định của bác sỹ) trong thời gian 12 tháng trước khi sinh thì mới được hưởng chế độ thai sản. Không đảm bảo điều kiện này bạn sẽ không được hưởng chế độ thai sản khi sinh con.

—————-

Câu hỏi thứ 2 – NLĐ không đi làm lại sau khi nghỉ thai sản thì công ty có phải báo tăng BHXH không?

Em chào quý công ty ạ. Em có 1 vướng mắc rất mong quý công ty giải đáp giúp em ạ. Bên em có 1 chị nghỉ thai sản từ tháng 3.2017. Đến tháng 9.2017 là hết chế đọ thai sản,  nhưng chị ấy lại xin nghỉ không lương hết tháng 12.2017. Bên công ty em đến giờ vẫn chưa báo tăng BHXH cho chị ấy, nhưng chị ấy lại xin thôi việc luôn ạ. Vậy em muốn cắt BHXH cho chị ấy thì em cần phải làm những thủ tục gì ạ? Có cần báo tăng rồi báo cắt giảm luôn không ạ. Nếu báo tăng thì mình sẽ phải báo vào khoảng thời gian nào ạ? Tháng 9 hay tháng 1.2018 ạ. Báo cắt luôn có được không ạ. Kính mong quý công ty giải đáp giúp em ạ.

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì người lao động công ty bạn xin nghỉ không hưởng lương sau khi hưởng chế độ thai sản, hiện nay xin thôi việc luôn thì công ty bạn cần làm thủ tục báo giảm BHXH tại thời điểm NLĐ chấm dứt HĐLĐ (tháng 1/2018) và không cần làm thủ tục báo tăng BHXH. Sau đó, doanh nghiệp làm thủ tục chốt sổ BHXH và trả sổ BHXH cho NLĐ.

– Thủ tục báo giảm BHXH:

Doanh nghiệp phải làm hồ sơ theo phiếu giao nhận hồ sơ số 106/…../THU quy định về: Ngưng tham gia BHXH. Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, thuyên chuyển, nghỉ việc hưởng chế độ hoặc hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc vừa hết hạn.(Bản sao);

+ Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS, 01 bản);

+ Thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng (01 thẻ/người);

– Thủ tục chốt sổ BHXH:

+ Phiếu giao nhận hồ sơ 301;

+ Tờ rời sổ (nếu có);

+ Sổ BHXH;

+ Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (TK1-TS, 1 bản/người);

+ Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc Quyết định chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có)

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.