Lương ngừng việc cho người lao động và nghỉ phép hằng năm?

Lương ngừng việc cho người lao động và nghỉ phép hằng năm?

Trong trường hợp nào người lao động được chi trả tiền lương ngừng việc? Mức lương ngừng việc là bao nhiêu? Pháp luật quy định cụ thế về vấn đề này như nào?

1. Luật sư tư vấn về lao động

Trong trường hợp người lao động phải ngừng việc, doanh nghiệp cần phải xác định nguyên nhân của ngừng việc đó là do lỗi của bên nào (do chính doanh nghiệp, do người lao động hay do lý do khách quan khác) để xác định đến việc có trả lương ngừng việc hay không.

Nếu bạn và doanh nghiệp của bạn đang gặp phải vướng mắc liên quan đến vấn đề này, bạn cần tham khảo các quy định của luật lao động hoặc tham khảo ý kiến của luật sư chuyên môn. Trong trường hợp bạn không có thời gian tìm hiểu hoặc không có luật sư riêng, bạn hãy liên hệ Luật Sư Toàn Quốc để chúng tôi giải đáp và hướng dẫn các phương án cụ thể.

Để được hỗ trợ, tư vấn pháp lý về các vấn đề liên quan đến lao động bạn hãy gửi câu hỏi cho chúng tôi hoặc Gọi: 0926 220 286, để được tư vấn.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm tình huống mà Luật Sư Toàn Quốc tư vấn dưới đây để có thêm kiến thức về pháp luật.

2. Lương ngừng việc được pháp luật quy định như nào?

Nội dung tư vấn: Chào anh Chị. Em muốn hỏi một số vấn đề về lao động tiền lương kính mong anh chị giúp đỡ. Vấn đề 01: tiền lương ngừng việc.Tại khoản 3 điều 98 Bộ Luật Lao Động 20123. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch hoạ, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế, thì tiền lương ngừng việc do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Công ty em thuộc chuyên ngành hải sản. Vào những tháng 8,9,10, 11 cá ít nên công nhân được nghỉ nhiều nhưng mức lương luôn luôn trên mức lương tối thiểu vùng. Như vậy công ty em có phải tính lương ngưng việc cho người lao động hay không.Vào những tháng đó công ty lên lịch nghỉ phép năm cho công nhân được không.Kính mong anh chị tư vấn thêm.

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Luật Sư Toàn Quốc, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Theo Điều 98 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2012 quy định về tiền lương ngừng việc:

Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:

1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ tiền lương;

2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo mức do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch hoạ, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế, thì tiền lương ngừng việc do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

Trường hợp này, công ty của bạn cho nhân viên nghỉ vào các tháng 8, 9, 10, 11 không phải do lỗi của người lao động và người sử dụng lao động mà là do nguyên nhân kinh tế khó khăn. Bởi lẽ thiếu nguyên liệu khiến cho công ty không thể vận hành, sản xuất được nên sẽ dẫn đến tình trạng không có sản phẩm tiêu thụ, lợi nhuận giảm sút.

Vậy nên, khi công ty cho nhân viên nghỉ việc thì phải tính lương ngưng việc cho người lao động theo Khoản 3 Điều 98 BLLĐ 2013. Tuy nhiên, việc người lao động được nghỉ nhiều vào thời điểm tháng 8, 9, 10, 11 với mức lương lớn hơn mức lương tối thiểu vùng là công ty đã trả lương nghỉ việc cho người lao động phù hợp với quy định của pháp luật.

Theo Điều 111 BLLĐ 2012 quy định về Nghỉ hằng năm:

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

Trường hợp này, công ty có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động. Do đó, phụ thuộc vào tình hình sản xuất, kinh doanh thực tế thì công ty có thể xem xét cho người lao động nghỉ hằng năm; người lao động có thể đóng góp ý kiến về việc sắp xếp thời gian nghỉ hằng năm vào thời điểm này. Bên cạnh đó, người lao động còn có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Sư Toàn Quốc về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *