Nghỉ thai sản có tính là thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Ngoài việc đóng bảo hiểm xã hội, hàng tháng người lao động và người sử dụng lao động trích thêm tiền lương đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp, vậy pháp luật hiện hành quy định cụ thể về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp như thế nào, để được tư vấn cụ thể bạn có thể liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ giải đáp.

1. Luật sư tư vấn về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền bù đắp cho người lao động trong thời gian không có việc làm, tuy nhiên để được hưởng chế độ này người lao động cần đáp ứng các điều kiện để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Ngoài ra, đối với những khoảng thời gian người lao động nghỉ việc hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, nghỉ việc không hưởng lương thì không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp và không được tính là thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Trường hợp, nếu bạn gặp phải trường hợp này và muốn tư vấn cụ thể bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Sư Toàn Quốc để được hỗ trợ tư vấn liên quan đến vấn đề điều kiện, mức hưởng, thời gian, cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Bạn có thể gửi yêu cầu tư vấn hoặc gọi: 0926 220 286 để được hỗ trợ giải đáp.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm trường hợp chúng tôi tư vấn sau đây để có thêm kiến thức pháp lý trong lĩnh vực này.

2. Quy định pháp luật về đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Hỏi: Kính gửi văn phòng luật sư, Tôi có được nhận trợ cấp thôi việc hay không? Thời gian làm việc của tôi tại công ty từ 06/2011 đến 05/2013 như sau: Tháng 06-07/2011: thời gian thử việc 08/2011 đến 05/2012: tham gia BHTN; Tháng 06/2012 đến 11/2012: nghỉ thai sản; Tháng 12/2012 đến 05/2013: tham gia BHTN

Đến tháng 05/06/2013: tôi nghỉ việc tại công ty. Vậy công ty có phải trả trợ cấp thôi việc cho thời gian thử việc (2 tháng) và thời gian nghỉ thai sản (6 tháng) của tôi hay không? Nếu có, tôi có thể yêu cầu công ty thanh toán hay không? Nếu công ty không đồng ý thanh toán, tôi có thể kiện ở đâu?  Xin cảm ơn!

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Luật Sư Toàn Quốc, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn đã tham gia đóng BHTN xuyên suốt quá trình làm việc. Pháp luật hiện hành có quy định thời gian đóng BHTN cũng đồng thời là thời gian đóng BHXH bắt buộc của người lao động và người sử dụng lao động. Căn cứ:

Điều 8 –Thông tư 32/2010/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. Đóng bảo hiểm thất nghiệp:

1. Phương thức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, được hướng dẫn thực hiện như sau:

Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng mức bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp và trích 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của từng người lao động để đóng cùng một lúc vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

2. Tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 3 Điều 27 của Nghị định 127/2008/NĐ-CP, được hướng dẫn thực hiện như sau:

Trường hợp người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ mười bốn ngày làm việc trở lên trong tháng, không hưởng tiền lương, tiền công tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội thì cả người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp trong tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc.

Căn cứ vào Nghị định 28/2015/CĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp có quy định về thời gian đóng BHTN như sau:

Điều 12 – Nghị định 28/2015/CĐ-CP. Đóng bảo hiểm thất nghiệp

1. Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động và người lao động là thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp là người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và được tổ chức bảo hiểm xã hội xác nhận. Tháng liền kề bao gồm cả thời gian sau:

a) Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội;

Căn cứ vào hai quy định, thì thời gian đang đóng BHTN của người lao động nữ là thời gian liền kề trước thời điểm nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. trong thời gian nghỉ thai sản, doanh nghiệp cũng như người lao động không phải đóng BHXH bắt buộc và Bảo hiểm thất nghiệp. Do đó, thời gian nghỉ thai sản không được tính vào thời gian để hưởng BHTN mà chỉ tính vào thời gian hương BHXH mà thôi.

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì thời gian thử việc, thời gian nghỉ thai sản hưởng chế độ BHXH được tính là thời gian làm việc thực tế. Theo đó, nếu như trong khoảng thời gian này mà doanh nghiệp không đóng BHTN cho bạn thì khi bạn nghỉ việc, doanh nghiệp phải chi trả trợ cấp thôi việc cho bạn. Mức hưởng trợ cấp thôi việc của bạn được tính như sau:

Điều 48 –Bộ luật lao động 2012. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

Bạn có thể dựa vào những quy định trên để lấy đó làm căn cứ yêu cầu bên phía công ty giải quyết chế độ cho mình. Trong trường hợp công ty không đồng ý chi trả, bạn có thể là đơn yêu cầu gửi đến Phong lao động thương binh xã hội quận/huyện nơi công ty bạn có trụ sở, yêu cầu họ đứng ra hòa giải về việc này. Trong trường hợp hòa giải không thành, bạn có thể khởi kiện công ty ra tòa án nhân dân quận/huyện nơi công ty bạn có trụ sở yêu cầu tòa bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động.

—————–

Câu hỏi thứ 2 – Xin thôi việc theo nguyện vọng có được trợ cấp thôi việc?

Xin luật sư tư vấn giúp trường hợp xin nghỉ việc như sau:- Cơ quan tôi có giáo viên công tác trong ngành giáo dục tính đến tháng 9/2016 đã đóng BHXH khoản 37 năm và đến tuổi nghỉ hưu từ ngày 01/6/2017. Giáo viên đó có làm đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ BHXH 1 lần và không hưởng các khoản trợ cấp khác do tôi có Visa định cư ở Mỹ. Cơ quan tôi đã trình cơ quan quản lý có thẩm quyền xem xét giải quyết. Đến 04/11/2016 Cơ quan quản lý có thẩm quyền ra quyết định cho nghỉ việc theo nguyện vọng. Cơ quan đã chốt sổ BHXH và giáo viên đó đã nhận để làm thủ tục nhận chế độ BHXH 1 lần. Tuy nhiên, một số người tư vấn cho giáo viên đó xin đổi đơn để đủ điều kiện để nhận trợ cấp thôi việc. Xin hỏi cơ quan tôi phải làm gì trong trường hợp này. Cảm ơn.

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn trường hợp tương tự qua bài viết cụ thể sau đây:

>> Những chế độ viên chức được hưởng khi xin nghỉ việc

Theo thông tin anh cung cấp thì giáo viên này xin nghỉ việc theo nguyện vọng và được cơ quan đồng ý, thời điểm xin nghỉ việc viên chức chưa đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí. Do đó, căn cứ theo Điều 45 Luật viên chức 2010 về chế độ thôi việc:

“1. Khi chấm dứt hợp đồng làm việc, viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Viên chức không được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Bị buộc thôi việc;

b) Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc mà vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 29 của Luật này;

c) Chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5 Điều 28 của Luật này”.

Như vậy, trường hợp xin thôi việc theo nguyện vọng và được đơn vị đồng ý thì giáo viên này đủ điều kiện được trợ cấp thôi việc.

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.