Ngôi nhà do mình vợ đứng tên trên GCN có được xác định là tài sản riêng của vợ không?

Ngôi nhà do mình vợ đứng tên trên GCN có được xác định là tài sản riêng của vợ không?

Em kính chào luật sư ạ! Kính mong luật sư tư vấn giúp em. Mẹ em mua nhà cho em mà muốn em đứng tên trên sổ, vậy khi ra công chứng sang tên và làm sổ từ người bán qua cho em vậy có cần chồng của em ký tài sản riêng không ạ? Và khi một mình em đứng tên trên sổ nhà thì có phải đó là tài sản riêng của em không ạ? Mong trả lời sớm từ luật sư vì thứ 2 ngày 17/12/2018 là em về quê làm giấy tờ sang tên. Em xin chân thành cảm ơn luật sư.

>> Giải đáp thắc mắc về tài sản chung, tài sản riêng vợ chồng, gọi: 0926 220 286

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn tới công ty Luật Sư Toàn Quốc, với trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Theo Điều ​33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định Tài sản chung của vợ chồng như sau:

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Và Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định tài sản riêng của vợ, chồng:

“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Như vậy, tài sản riêng của vợ, chồng là tài sản mà mỗi người có được trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng, tài sản được chia riêng, và các tài sản khác theo quy định pháp luật thuộc quyền sở hữu riêng của vợ, chồng. Đối chiếu với trường hợp của bạn, theo thông tin bạn cung cấp thì bạn được mẹ mua nhà cho bạn nhưng muốn sang tên sổ đỏ từ người bán cho bạn thì bản chất bạn là người giao dịch trực tiếp với bên bán. Khi đó, theo quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, quyền sử dụng đất mà bạn có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp bạn chứng minh được khoản tiền bạn giao dịch với bên bán là tài sản riêng của bạn (do mẹ tặng cho). Nếu không có căn cứ chứng minh thì bạn phải có văn bản thỏa thuận của vợ chồng bạn xác định ngôi nhà là tài sản riêng của bạn, văn bản này cần được chứng thực/công chứng thì mới có giá trị pháp lý. Trường hợp bạn không có văn bản thỏa thuận của vợ chồng, cũng như không có căn cứ chứng minh ngôi nhà là tài sản riêng của bạn thì dù mình bạn đứng tên trên sổ đỏ, ngôi nhà vẫn được xác định là tài sản chung của vợ chồng bạn.

Ngoài ra, bạn có thể thỏa thuận với mẹ về việc mẹ bạn sẽ là người trực tiếp giao dịch với bên bán và làm thủ tục sang tên sổ đỏ từ tên của bên bán sang tên mẹ bạn. Sau đó, mẹ bạn và bạn lập một hợp đồng tặng cho, trong đó nêu rõ nội dung mẹ bạn tặng cho riêng bạn, hợp đồng phải được công chứng/.chứng thực tại tổ chức, cơ quan có thẩm quyền. Khi đã có hợp đồng tặng cho, GCNQSDĐ,… thì bạn có thể nộp hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để làm thủ tục sang tên sổ đỏ cho bạn. Trường hợp thực hiện thông qua cách thức này thì bạn sẽ không cần phải có văn bản thỏa thuận của vợ chồng bạn và ngôi nhà vẫn được xác định là tài sản riêng của bạn. 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Sư Toàn Quốc về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng 

Phòng Luật sư tư vấn Luật Hôn nhân và Gia đình – Luật Sư Toàn Quốc.

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *