Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định

Việc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định của pháp luật, nhưng người sử dụng lao động không thực hiện việc trả lại văn bằng gốc và trả lương cho người lao động thì giải quyết như thế nào.

Kính gửi luật Toàn Quốc xin quý công ty giúp đỡ em giải quyết thắc mắc vào tháng 05/2017 em có làm việc tại tập đoàn T, ở đây đòi hỏi em phải nộp bằng cấp gốc và em đã nộp đúng theo yêu cầu, bên đó cũng viết biên nhận cho em, đến tháng 8/2017 gia đình em có việc gấp nên em phải nghỉ việc để về quê, lúc đầu em có xin nghỉ phép 1 tuần nhưng trong quá trình đó em cảm thấy không thể sắp xếp việc nhà và trở về làm việc được vì vậy em nhờ bạn đồng nghiệp thông báo đến phòng nhân sự tuyển người mới. sau đó em trở về viết đơn thôi việc nhưng giám đốc nhà máy không ký mặc dù đã tìm được người mới thay thế em. họ không thanh toán lương còn lại cho em cũng không trả bằng cấp gốc lại cho em. trong suốt 3 tháng làm việc tại tập đoàn họ cũng k hề ký bất cứ hợp đồng nào với em. Vậy nay em nhờ Luật Sư Toàn Quốc tư vấn giúp em làm thế nào để lấy bằng cấp gốc lại được ạ? Em xin chân thành cám ơn quý công ty!

Trả lời tư vấn: Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến công ty Luật Sư Toàn Quốc. Với câu hỏi này chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, vấn đề công ty yêu cầu nộp bằng cấp gốc

Theo quy định tại Điều 20 Bộ luật Lao Động 2012 thì Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động

1. Giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

Theo quy định trên thì người sử dụng lao động không được phép giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động. Do đó, việc tâp đoàn T yêu cầu bạn nộp văn bằng gốc là vi phạm quy định của Bộ luật Lao động 2012.

Thứ hai, vấn xin thôi việc mà giám đốc không ký quyết định cho thôi việc và và không trả lại văn bằng gốc

Căn cứ theo quy định tại điều 37 Bộ Luật lao động 2012 quy định về trường hợp người  lao động  có quyền đơn phương chấm dứt hợp động lao động:

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này”.

Quy định trên ghi nhận đây là quyền của người lao động, và nếu người lao động xin thôi việc thuộc một trong các trường hợp quy định tại điều này là hợp pháp và công ty có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với người lao động.

Ngoài ra theo quy định tại Điều 47 BLLĐ 2012 quy định:

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.

Như vậy, việc bạn xin nghỉ thuộc trường hợp tại điểm b và điểm d khoản 1 điều này đồng thời bạn đã báo trước cho công ty và công ty đã tìm được người thay thế do đó việc bạn xin nghỉ thì công ty phải có trách nhiệm trả lại giấy tờ văn bằng gốc và thanh toán đầy đủ số lương còn lại cho bạn. Việc công ty không trả lại văn bản gốc và không thanh toán số lương còn lại cho bạn đã vi phạm quy định của pháp luật.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Sư Toàn Quốc về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi – Số điện thoại liên hệ: 0926 220 286 để được hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng.
CV tư vấn: Vy Diễm – Luật Sư Toàn Quốc

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.