Phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bị xử lý thế nào?

Phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bị xử lý thế nào?

Luật sư tư vấn về việc phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trị giá 60 triệu thì bị xử lý như thế nào. Nội dung tư vấn như sau:

Nội dung câu hỏi tư vấn: Cháu gặp vấn đề này mong luật sư tư vấn giúp. Cách đây 3 năm cháu có bán hàng cho 1 anh làm nhà, khi đó anh bảo làm xong sẽ trả tiền hết ( chỉ nói mồm) và cháu có cho ký giấy nợ hơn sáu mươi triệu, trong giấy thì không ghi là thời hạn phải thanh toán. Nhưng làm xong đến giờ là 3 năm a vẫn chưa trả cháu.Lúc đầu cháu lên đòi thì hẹn cuối tháng và cứ nhiều lần hẹn như thế vẫn chưa trả được. Gọi điện thì không nghe. Bây giờ cháu lên đòi thì bị họ đuổi về xúc phạm và không trả. anh ta còn đánh cháu. Cháu muốn hỏi như vậy họ đã bị truy cứu hình sự về tội lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản hay lừa đảo chưa. Nếu họ chưa bị truy cứu hình sự thì họ cần có yếu tố gì để cấu thành lên tội lừa đảo và nếu cháu kiện thì họ sẽ bị xử lý như thế nào. Rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Cảm ơn!

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho Luật Sư Toàn Quốc. Trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Theo quy định trên, thì cả hai tội này đều xâm phạm đến quan hệ sở hữu về tài sản. Về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì người phạm tội thực hiện hành vi chiếm đoạt bằng thủ đoạn gian dối. Người lừa đảo chiếm đoạt tài sản sử dụng thủ đoạn gian dối gây lòng tin đối với chủ tài sản, làm chủ tài sản tin tưởng người phạm tội mà trao tài sản cho họ. Để chiếm đoạt được tài sản, người phạm tội lừa đảo phải dùng thủ đoạn gian dối trước. Chính thủ đoạn gian dối là nguyên nhân làm người có tài sản tin tưởng mà trao tài sản. Thủ đoạn gian dối là nguyên nhân nhận được tài sản của người khác để chiếm đoạt tài sản ấy.

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bằng thủ đoạn khác với người lừa đảo chiếm đoạt tài sản, mặc dù sự chiếm đoạt tài sản có tính chất gian dối. Người lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bằng cách vay, mượn, thuê, hợp đồng với chủ tài sản để chủ tài sản giao tài sản cho người phạm tội. Họ nhận được tài sản từ chủ tài sản một cách hợp pháp, ngay thẳng. Sau khi nhận được tài sản người phạm tội mới thực hiện hành vi gian dối chiếm đoạt tài sản ấy. Sự gian dối chiếm đoạt tài sản sảy ra sau khi nhận được tài sản nên lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là bội tín phản bội lòng tin của chủ tài sản.

Đối chiếu với trường hợp của bạn, người thanh niên mua hàng của bạn để làm nhà, có giấy vay nợ hơn 60 triệu đồng, tuy nhiên đến giờ lại không thanh toán cho bạn tiền hàng người thanh niên này đã mua. Như vậy, hành vi chiếm đoạt tài sản này thực hiện bằng hợp đồng vay tài sản mà hai bên đã xác lập, người thanh niên mua hàng của bạn để làm nhà đã chiếm đoạt tài sản đó, tuy không bằng thủ đoạn gian dối nhưng sau khi có được tài sản nhưng khi có khả năng trả nợ thì cố ý không trả nhằm chiếm đoạt số tiền đó thì có dấu hiệu của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Căn cứ quy định của Bộ luật hình sự 2015 về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì đối với giá trị tài sản chiếm đoạt lên tới 60 triệu đồng thì người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 2 Điều 175 với khung phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Theo quy định trên thì ngoài hình phạt chính, người thanh niên này sẽ phải chịu thêm hình phạt bổ sung như phạt tiền, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Sư Toàn Quốc về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi – Số điện thoại liên hệ: 0926 220 286 để được hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng.

CV tư vấn: Nguyễn Thị Phương – Luật Sư Toàn Quốc

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *