Quy định của pháp luật về chế độ thai sản cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Quy định của pháp luật về chế độ thai sản cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Luật sư tư vấn về điều kiện hưởng chế độ thai sản và quyền lợi của lao động nam khi vợ sinh con. Cụ thể như sau:

Xin chào Luật Sư Toàn Quốc! Tôi nhờ cty giải đáp thắc mắc giúp tôi 2 điều:

1) khi vợ tôi sinh thì theo luật tôi được nghỉ mấy ngày để chăm sóc vợ?

2) trong thời gian nghỉ thai sản thì tiền lương của vợ tôi công ty không trả nữa mà thay vào đó là bảo hiểm xã hội chi trả, như vậy thì hàng tháng bảo hiểm xã hội tự chuyển lương về cho công ty sau đó công ty trả lương cho vợ tôi hay là hết thời gian nghỉ thay sản mới được lãnh lương một lần cho 6 tháng nghỉ thai sản. nếu lãnh lương một lần cho 6 tháng nghỉ thai sản thì thủ tục để lãnh hưởng chế độ thai sản là công ty làm hay là vợ tôi phải tự lên bảo hiểm xã hội làm.

Tôi xin cám ơn công ty.

Trả lời tư vấn: Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến công ty Luật Sư Toàn Quốc. Với câu hỏi này chúng tôi tư vấn như sau:

1. Chồng được nghỉ bao nhiêu ngày sau khi vợ sinh?

Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ thai sản phải đáp ứng các điều kiện sau (Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014):

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Như vậy nếu vợ bạn sinh con mà đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh thì được hưởng chế độ thai sản. 

Điều 34 Luật BHXH quy định thời gian nghỉ khi sinh con:

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Như vậy tùy vào từng trường hợp vợ bạn sinh con theo quy định của pháp luật thì bạn có số ngày nghỉ tương ứng để bạn chăm sóc vợ.

2. Trợ cấp một lần, mức hưởng chế độ thai sản và thủ tục để được hưởng chế độ.

Luật BHXH quy định:

Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

 

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

…”

Theo đó, vợ bạn sẽ được hưởng trợ cấp một lần bằng hai tháng tiền lương cơ sở tại tháng sinh. Ngoài ra trong thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản thì mỗi tháng sẽ được hưởng một khoản tiền lương bằng 100%  mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, Các khoản trợ cấp này do cơ quan bảo hiểm chi trả.

Ngoài ra lao động nữ trong vòng 30 ngày sau khi quay trở lại làm việc mà sức khỏe chưa ổn định sẽ được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh, được nghỉ từ 5 đến 10 ngày.

Về hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ tai sản:

Bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm những giấy tờ sau theo quy định tại Điều 101 Luật BHXH quy định:

Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy sau khi quay trở lại làm việc trong khoảng thời gian là 45 ngày thì người lao động cần làm hồ sơ nộp cho người sử dụng lao động và trong vòng 10 ngày người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ gửi cơ quan bảo hiểm để giải quyết chế độ thai sản cho người lao động. Do đó nếu vợ bạn vẫn tiếp tục làm tại công ty thì phía công ty sẽ giúp bạn làm các thủ tục với phía cơ quan bảo hiểm để vợ bạn  được hưởng chế độ thai sản.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Sư Toàn Quốc về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi – Số điện thoại liên hệ: 0926 220 286 để được hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng.
CV tư vấn: Vy Diễm – Luật Sư Toàn Quốc

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *