Quyền lợi của nhân viên khi công ty chấm dứt hợp đồng lao động?

Quyền lợi của nhân viên khi công ty chấm dứt hợp đồng lao động?

Câu hỏi đề nghị tư vấn: Chào quý luật gia, Hiện tại tôi đang làm việc tại công ty nước ngoài và đã ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn đã lâu. Trong qua trình làm việc gần đây công ty đang mong muốn điều chỉnh lại mức lương và chế độ quyền lợi tôi được hưởng khi tôi đã kí hợp đồng trước đây theo xu hướng giảm để giảm chi phí trả lương nhân viên.

 

Tôi đang đi theo hướng là sẽ không chấp nhận  đồng ý điều chỉnh và để công ty thực hiện đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động  quy định để tuyển một nhân viên mới thay thế. Cho tôi hỏi: 1 – Công ty có đền bù hợp đồng đối với tôi khi chấm dứt hợp đồng lao động. 2 – Công ty có trợ cấp thôi việc cho tôi không? 3. Nếu có trợ cấp thôi việc, thì số tiền trợ cấp được tính như thế nào? Mong sớm nhận được thông tin phản hồi. Cám ơn       

Trả lời tư vấn:

 

Chào anh/chị! Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Luật Sư Toàn Quốc, Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi tư vấn như sau:

 

– Thứ nhất, đôi với việc bồi thường khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ 

 

Do bạn chỉ đưa ra trường hợp giả định và không nói rõ công ty chấm dứt HĐLĐ vì lý do nào nên không thể đưa ra khẳng định việc công ty có phải bồi thường cho bạn hay không. Theo đó, để giải quyết việc công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng sẽ áp dụng quy định của Bộ luật lao động để xử lý. Cụ thể:

 

Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

 

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

 

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

 

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

 

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

 

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

 

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

 

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

 

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

 

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

 

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

 

Như vậy, nếu công ty đơn phương chấm dứt thuộc một trong các trường hợp trên và tuân thủ thời hạn báo trước tương ứng với loại hợp đồng lao động giao kết thì không phát sinh nghĩa vụ bồi thường cho bạn (vì là đơn phương đúng quy định). Tuy nhiên, nếu việc đơn phương không thuộc một trong các lý do trên thì sẽ phát sinh nghĩa vụ bồi thường theo quy định tại Điều 42 Bộ luật này.

 

Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

 

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

 

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

 

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

 

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

 

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

 

-Thứ hai, về trợ cấp thôi việc

 

Do bạn không cung cấp rõ về quá trình làm việc của bạn bắt đầu từ thời điểm nào nên không thể xác định bạn có được hưởng trợ cấp thôi việc từ công ty khi chấm dứt HĐLĐ hay không. Theo đó, bạn sẽ đối chiếu quy định sau với trường hợp của mình để biết mình có được hưởng trợ cấp và mức hưởng cụ thể:

 

Điều 48. Trợ cấp thôi việc

 

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

 

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

 

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình!

 

 

==========================

Câu hỏi thứ 2: Hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động?

 

Câu hỏi đề nghị tư vấn:

Nhân viên công ty chúng tôi có đơn xin nghỉ việc riêng không hưởng lương để giải quyết việc gia đình, thời gian từ ngày 01/12/2016 đến ngày 31/03/2016, đến nay thời gian nghỉ của nhân viên đã quá hạn 2 tháng 14 ngày, không đến công ty làm việc (loại hợp đồng lao động không xác định thời hạn). Công ty chúng tôi đã gửi thông báo ngày 14/6/2017 mời đến để giải quyết các chế độ nhưng nhân viên này không đến. Xin hỏi Luật Sư Toàn Quốc, công ty chúng tôi nên thanh lý hợp đồng lao động như thế nào? trình tự thủ tục xử lý như thế nào? rất mong nhận được tư vấn của Luật Sư Toàn Quốc.Trân trọng cảm ơn.

 

Trả lời tư vấn:

 

 

Chào anh/chị! Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Luật Sư Toàn Quốc, Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự thông qua một hoặc một số bài viết cụ thể sau đây:

 

Trường hợp áp dụng kỷ luật sa thải người lao động

 

Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật sa thải

 

Như vậy, trong trường hợp của đơn vị bạn vì đã hết thời gian xin nghỉ không hưởng lương nhưng người lao động vẫn không quay trở lại làm việc và cũng không thông báo cho phía công ty (thời gian này xác định nghỉ không có lý do chính đáng). Theo đó, nếu công ty muốn chấm dứt hợp đồng thì có thực hiện theo hình thức liên hệ với người lao động để thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ hoặc đưa vào áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải để giải quyết (do nghỉ việc không có lý do chính đáng từ 5 ngày cộng dồn trong 1 tháng và 12 trong một năm)

 

Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình!

 

 

Trân trọng

P.Luật sư trực tuyến – Luật Sư Toàn Quốc

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *