Thủ tục thêm thành viên mới công ty TNHH hai thành viên trở lên

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên thì có thể thêm mới thành viên trong trường hợp nào, thủ tục thêm mới được quy định cụ thể như thế nào? Để giải đáp những vướng mắc trên, bạn cần nắm được quy định pháp luật hiện hành hoặc liên hệ hỏi ý kiến tư vấn từ Luật sư.

1. Luật sư tư vấn về thêm mới thành viên trong công ty TNHH

Pháp luật doanh nghiệp hiện hành có quy định đầy đủ về việc góp vốn, chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên để trở thành thành viên mới của công ty. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn một số vướng mắc liên quan trình tự, thủ tục góp vốn hoặc thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp.

Do đó, nếu bạn đang muốn góp vốn hoặc nhận chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên thì bạn có thể liên hệ với Công ty Luật Sư Toàn Quốc để được hỗ trợ tư vấn.

Bạn có thể gửi yêu cầu tư vấn hoặc gọi: 0926 220 286 để được giải đáp vướng mắc.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm trường hợp chúng tôi tư vấn sau đây để có thêm kiến thức pháp lý trong lĩnh vực này.

2. Quy định về góp vốn và chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH

Câu hỏi đề nghị tư vấn: Xin chào luật sư! anh(chị) cho e hỏi: công ty tnhh đã thành lập được 2 năm hiện vẫn đang kinh doanh sản xuất. công ty thành lập với 2 người . hiện tại công ty muốn thêm 2 người cùng góp vốn nữa để mở rộng sản xuất . thì 2 người mới vào cần thủ tục gì để sở hữu cổ phần trong công ty ạ. cái hợp đồng kí kết là như thế nào ạ . hay chỉ là hợp đồng hợp tác kinh doanh a.

Trả lời tư vấn:

Chào anh/chị! Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Sư Toàn Quốc, Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi tư vấn như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 53 Luật doanh nghiệp 2014 về chuyển nhượng phần vốn góp:

“1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.

2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 49 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng”.

Như vậy, thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác sau khi công ty không mua lại hoặc các thành viên còn lại không mua hoặc mua không hết phần vốn góp mà thành viên có nhu cầu chuyển nhượng. Trường hợp công ty muốn có thêm 2 thành viên tham gia vào công ty thì có thể chuyển nhượng một phần vốn góp của mình cho 2 thành viên đó.

Việc chuyển nhượng phần vốn góp của các thành viên được thực hiện thông qua hợp đồng chuyển nhượng và phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên công ty theo Khoản 1 Điều 45 Nghị định 78/2015/NĐ-CP:

1. Trường hợp tiếp nhận thành viên mới, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với thành viên là cá nhân; giá trị vốn góp và phần vốn góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng và giá trị của từng loại tài sản góp vốn của các thành viên mới;

c) Phần vốn góp đã thay đổi của các thành viên sau khi tiếp nhận thành viên mới;

d) Vốn điều lệ của công ty sau khi tiếp nhận thành viên mới;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Kèm theo Thông báo phải có:

– Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới;

– Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty;

– Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của thành viên là cá nhân;

– Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

Quyết định, biên bản họp của Hội đồng thành viên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp”.

Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình! Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hộ trợ pháp lý khác Anh/chị vui lòng liên hệ bộ phận luật sư trực tuyến của chúng tôi để được giải đáp: ( Tổng đài luật sư trực tuyến 0926 220 286 )

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *