Trợ cấp một lần và trợ cấp hàng tháng cho người lao động bị tai nạn nghề nghiệp

Tai nạn nghề nghiệp là rủi ro đáng tiếc xảy ra cho cả người lao động và người sử dụng lao động trong quá trình người lao động thực hiện một công việc nhất định cho người sử dụng lao động. Khi xảy ra tai nạn lao động người lao động sẽ được người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm thanh toán các chi phí và chế độ theo quy định tùy vào mức độ thương tật.

1. Luật sư tư vấn chế độ tai nạn lao động

Tai nạn lao động là một loại rui ro không ai mong muốn xảy ra. Tuy nhiên nếu bạn đang là người lao độg đang tham gia quan hệ lao động cụ thể đặc biệt là các công việc có tính chất nguy hiểm cao thì việc tìm hiểu các quy định của pháp luật về vấn đề sẽ giúp bạn có thêm kiến thức để đảm bảo quyền lợi của chính bản thân hoặc của gia đình, bạn bè mình nếu có ai rơi vào trường hợp đáng tiếc này.

Hiện nay, công ty Luật Sư Toàn Quốc có hỗ trợ tư vấn các vấn đề của pháp luật liên quan đến các vấn đề này như:

– Như thế nào được xác định là tai nạn lao động?

– Khi xảy ra tai nạn lao động trách nhiệm của người sử dụng lao động là như thế nào?

– Vấn đề bồi thường của người sử dụng lao động khi phát sinh tai nạn lao động;

– Các loại trợ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần với tai nạn lao động được quy định cụ thể như thế nào?

– Vấn đề tiền lương khi xảy ra tai nạn lao động;

– Các vấn đề liên quan đến giám định khả năng thương tật…;

– Và các vấn đề khác liên quan.

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn các vấn đề đã nêu trên hoặc bất cứ vấn đề nào khác liên quan đến tai nạn lao động bạn có thể liên hệ với Luật Sư Toàn Quốc thông qua các hình thức như gửi Email tư vấn hoặc gọi tới số 0926 220 286 để được bộ phận tư vấn pháp luật của chúng tôi giải đáp cụ thể các vấn đề này.

2. Trợ cấp một lần và trợ cấp hàng tháng cho người lao động bị tai nạn nghề nghiệp

Câu hỏi: Chào luật sư, Em đang điều trị ở bệnh viện phục hồi chức năng tỉnh (điều trị vật lý trị liệu)  về tai nạn lao động.  Mà bệnh viện này không cho giấy nghỉ BHXH chỉ cho giấy chứng nhận đang điều trị và giấy chứng nhận ra viện trên 2 giấy tờ trên em có đủ điều kiện nhận được lương trợ cấp hàng tháng cho người bị tai nạn lao động không ? Hay chỉ có giấy nghỉ bảo hiểm bệnh viện cho mới có điều kiện nhận lương trợ cấp hàng tháng đến khi người bị tai nạn điều tri ổn định. Mong luật sư tư vấn.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi yêu cầu tư vấn tới Luật Sư Toàn Quốc. Với trường hợp của bạn, chúng tôi tư vấn như sau:

Tại Khoản 8 Điều 3 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 quy định: Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Điều 45 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 quy định điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động như sau:

“Điều 45. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;

3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.”.

Theo đó, nếu bạn đáp ứng các điều kiện trên thì bạn sẽ được xác định là tai nạn lao động. Khi được xác định là tai nạn lao động, bạn sẽ được hưởng chế độ từ hai phía đó là: phía người sử dụng lao động (công ty) và chế độ bảo hiểm xã hội.

Tại Điều 38 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động như sau:

“Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:

a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;

b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;

c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;

3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

5. Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;

6. Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;

7. Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;

8. Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;

9. Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương này;

10. Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

11. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 3, 4 và 5 Điều này.”.

Bên cạnh đó, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả chế độ trợ cấp tai nạn lao động dựa trên tỉ lệ suy giảm khả năng lao động:

Điều 48. Trợ cấp một lần

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết việc tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong trường hợp người lao động thay đổi mức hưởng trợ cấp do giám định lại, giám định tổng hợp.

Điều 49. Trợ cấp hằng tháng

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

Với trường hợp của bạn, do bạn không nêu rõ tỉ lệ suy giảm bao nhiêu phần trăm. Do vậy, phải căn cứ vào kết quả giám định để được giải quyết chế độ tương ứng.

Thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm lao động

Bước 1. Người lao động nộp giấy ra viện sau khi điều trị tai nạn lao động cho người sử dụng lao động để lập hồ sơ giới thiệu người lao động ra Hội đồng giám định y khoa để giám định mức suy giảm khả năng lao động.

Bước 2. Người sử dụng lao động lập hồ sơ và làm văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động gửi tổ chức BHXH giải quyết

Bước 3. Tổ chức BHXH xét duyệt và chi trả chế độ cho người lao động.

Về hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động: Tại Điều 57 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 quy định như sau:

– Sổ bảo hiểm xã hội.

– Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú.

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.

– Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.