Trường hợp nào được hoàn thuế thu nhập cá nhân theo pháp luật hiện hành?

Hoàn thuế thu nhập cá nhân là vấn đề được mọi cá nhân quan tâm, vậy quy định pháp luật như thế nào về điều kiện, trình tự thủ tục để được hoàn thuế thu nhập cá nhân? Để hiểu rõ hơn về việc thực hiện thủ tục này thì bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư của Công ty Luật Sư Toàn Quốc để được hỗ trợ giải đáp vướng mắc.

1. Luật sư tư vấn về hoàn thuế thu nhập cá nhân

Theo Luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành thì cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp là: số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp, cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế và các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thực tế, khi thực hiện thủ tục hoàn thuế thì nhiều cá nhân còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc dẫn đến thời gian được hoàn thuế kéo dài, gây ảnh hưởng đến quyền lợi của mỗi bên. Do đó, nếu bạn đang thực hiện thủ tục này và gặp vướng mắc thì bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư của chúng tôi để được giải đáp liên quan đến:

– Điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân;

– Cách tính số thuế được hoàn;

– Trình tự, thủ tục thực hiện hoàn thuế.

Bạn có thể gửi yêu cầu tư vấn hoặc gọi: 0926 220 286 để được hỗ trợ.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm tình huống chúng tôi xử lý sau đây để có thêm kiến thức pháp lý trong lĩnh vực này.

2. Quy định pháp luật về hoàn thuế thu nhập cá nhân

Nội dung tư vấn cụ thể như sau: Em công tác tại một doanh nghiệp kinh doanh nhà nước được 3 năm. Trong 2 năm đầu em làm văn phòng với mức lương không quá 9 triệu/tháng. Nên công ty cho em ký giấy cam kết không khấu trừ thuế hàng tháng. Nhưng đến tháng 4 của năm thứ 3 em được chuyển sang bộ phận kinh doanh. Đến cuối năm 2017 thì thông báo thu nhập của em tổng 125 triệu vượt 108 nên phải truy thu thuế 10%. Em chưa có gia đình. Cha mẹ vẫn còn khả năng lao động. Em không nằm trong diện giảm trừ thuế. Vậy anh chị cho em hỏi thì em có được hoàn thuế năm 2017 không ạ!

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi yêu cầu tư vấn đến công ty Luật Sư Toàn Quốc, với vụ việc của bạn chúng tôi có quan điểm tư vấn như sau:

Trước hết,  theo quy định tại điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 như sau:

 Điều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế:

2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bên cạnh đó, Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC cũng quy định:

Điều 28: Hoàn thuế:

1. Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.

2. Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.

3. Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.

4. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

Theo đó, bạn chỉ được hoàn thuế trong các trường hợp: số tiền bạn đã nộp lớn hơn số thuế bạn phải nộp; bạn đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế; các trường hợp khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ngoài ra, việc hoàn thuế chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế. 

Để xác định bạn có được hoàn thuế thu nhập cá nhân hay không cần xác định khoản thu nhập chịu thuế của bạn. Từ tháng 4/2017 bạn chuyển sang phòng kinh doanh với mức lương tháng là bao nhiêu?Thu nhập 125 triệu có gồm các khoản phụ cấp không tính thuế thu nhập cá nhân hay không. Trường hợp bạn đã nộp thuế nhưng thu nhập tính thuế của bạn chưa đến mức phải nộp thuế thì bạn được hoàn thuế.

Thủ tục hoàn thuế được quy định tại điều 23 Thông tư 93/2015/TT – BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, hướng dẫn một số nội dung sửa đổi về thuế thu nhập cá nhân như sau:

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau: 

“Điều 53. Hoàn thuế thu nhập cá nhân 

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế. 

Đối với cá nhân đã uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. 

Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo. 

1. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế. 

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm: 

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này. 

– Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó. 

2. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.”

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Sư Toàn Quốc về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi – Số điện thoại liên hệ: 0926 220 286 để được hỗ trợ kịp thời.

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *