Tư vấn chuyển đổi vị trí, thuyên chuyển vị trí công tác của công chức, viên chức

Xin kính chào luật sư! Xin luật sư vui lòng tư vấn cho tôi một số vấn đề sau: Nghị định số: 158/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Vậy: Chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức cấp xã? Thuyên chuyển đơn vị công tác đối với công chức cấp xã? được hiểu như thế nào cho thật đầy đủ ạ. Chuyển đổi vị trí công tác có được hiểu là thuyên chuyển đơn vị công tác không? Việc công chức cấp xã thuyên chuyển (theo Quyết định về việc thuyên chuyển đơn vị công tác đối với công chức cấp xã  theo Nghị định số 158/2007/NĐ -CP của Chính phủ) có đúng với Nghị định không ạ. – Việc cán bộ công chức cấp xã chuyển từ xã này đến xã khác (Nơi công tác mới thuộc khu vực 135) có quảng đường từ nhà đến nơi làm việc > 10km thì được hưởng những chế đô gì?(xăng xe, lễ tết…). – Đến tháng 9 năm 2018 tôi đủ 55 tuổi và có 23 năm công tác, có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi (với các lý do đã quy định) thì được hưởng những chế độ gỉ? Hồ sơ thủ tục phải làm như thế nào? và nghỉ vào thời điểm nào là hợp lý nhất. Xin chân thành cảm ơn luật sư!

Trả lời: Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng công ty Luật Sư Toàn Quốc của chúng tôi, với tình huống của anh/chị chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, về vấn đề thuyên chuyển công tác và chuyển đổi vị trí công tác

Căn cứ vào Điều 1 Nghị định 150/2013/NĐ-CP quy định:

“- “Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác” là việc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quyết định điều động, bố trí, phân công lại vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức có đủ thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác tại các vị trí trong các lĩnh vực, ngành, nghề quy định tại Nghị định này.”.

– Thuyên chuyển công tác là việc công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển từ đơn vị này đến làm việc tại đơn vị khác.”

Như vậy, căn cứ theo những quy định trên thì ta thấy rằng chuyển đổi vị trí công tác và thuyên chuyển công tác là hoàn toàn khác nhau.

Về vấn đề thuyên chuyển đối với công chức cấp xã được quy định tại Nghị định 112/2011/NĐ-CP, theo đó:

Đối với các công chức Văn phòng – thống kê, Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính – kế toán, Tư pháp – hộ tịch, Văn hóa – xã hội:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc điều động, tiếp nhận công chức cấp xã từ xã, phường, thị trấn này sang làm việc ở xã, phường, thị trấn khác trong cùng một đơn vị hành chính cấp huyện;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (giữa 02 đơn vị cấp huyện trong cùng một cấp tỉnh) quyết định việc điều động, tiếp nhận công chức cấp xã từ xã, phường, thị trấn của cấp huyện này chuyển sang làm việc ở xã, phường, thị trấn của cấp huyện khác;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc điều động, tiếp nhận công chức cấp xã ra ngoài tỉnh và từ tỉnh khác đến sau khi có ý kiến bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”

Thứ hai, về chế độ khi làm việc tại vùng kinh tế 135

Căn cứ vào Nghị định 116/2010/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, quy định:

“Điều 6. Trợ cấp lần đầu và trợ cấp chuyển vùng

Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn từ 3 năm trở lên đối với nữ và từ 5 năm trở lên đối với nam được hưởng trợ cấp như sau:

1. Trợ cấp lần đầu bằng 10 tháng lương tối thiểu chung;

2. Trường hợp có gia đình chuyển đi theo thì ngoài trợ cấp lần đầu, còn được trợ cấp tiền tàu xe, cước hành lý cho các thành viên trong gia đình cùng đi và hưởng trợ cấp chuyển vùng bằng 12 tháng lương tối thiểu chung cho hộ gia đình;

3. Chỉ thực hiện một lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong cả thời gian công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.”

Điều 5 – Thông tư 08/2011/TTLT-BNV-BTC. Hướng dẫn về trợ cấp lần đầu và trợ cấp chuyển vùng quy định tại Điều 6 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP

“1. Đối tượng và mức trợ cấp lần đầu, trợ cấp chuyển vùng thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP.

2. Trợ cấp tiền tàu xe, cước hành lý cho các thành viên trong gia đình cùng đi quy định tại Khoản 2, Điều 6 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP được tính theo giá vé, giá cước thực tế của phương tiện giao thông công cộng hoặc thanh toán theo mức khoán trên cơ sở số km thực đi nhân với đơn giá phương tiện vận tải công cộng thông thường (tàu, thuyền, xe ô tô khách).

3. Trợ cấp lần đầu, trợ cấp chuyển vùng và trợ cấp tiền tàu xe, cước hành lý cho các thành viên trong gia đình do cơ quan, tổ chức, đơn vị ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn nơi tiếp nhận, bố trí phân công công tác chi trả một lần.”

Thứ ba, Về vấn đề nghỉ hưu

Theo như bạn trình bày thì đến tháng 9/2018 bạn được 55 tuổi và có 23 năm đóng BHXH thì cần phải xem xét bạn có ở vào trong các trường hợp đáp ứng đủ điều kiện hưởng lương hưu không quy định tại Điều 54 Luật BHXH 2012:

Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

Do đó, nếu là lao động nữ mà đến năm 2018 đủ 55 tưởi và có hơn 20 năm đóng BHXH thì hoàn toàn có thể hưởng lương hưu. Ngược lại, nếu muốn nghỉ hưu trước tuổi thì bạn phải rơi trường hợp suy giảm khả năng lao động quy định tại Điều 55 Luật BHXH 2012:

“1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.”

* Hồ sơ xin hưởng lương hưu trước tuổi:

Theo khoản 3 Điều 8 Thông tư số 14/2016/TT-BYT, hồ sơ giám định lần đầu để thực hiện chế độ hưu trí trước tuổi gồm:

– Giấy đề nghị giám định theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

– Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau (nếu có): Tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy xác nhận khuyết tật hoặc giấy ra viện hoặc các giấy tờ khám, Điều trị các bệnh, thương tật, tật, bao gồm: sổ y bạ hoặc sổ khám bệnh hoặc đơn thuốc hoặc giấy hẹn khám lại hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án Điều trị.

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.