Tư vấn về chế độ chịu trách nhiệm khi công ty thua lỗ

Câu hỏi đề nghị tư vấn: Công ty bạn tôi đã hoạt động được 10 năm và hiện đang nợ ngân hàng 1 khoản tiền lớn… Nay bạn tôi vì điều kiện cá nhân vắng mặt khoảng 1 năm và muốn chuyển giao công ty cho tôi điều hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật.Xin hỏi Luật sư: Nếu trong thời gian tôi điều hành công ty thua lỗ không có khả năng trả nợ thì sẽ xử lý ra sao nếu sau khi phát mại toàn bộ tài sản công ty vẫn không đủ trả ngân hàng ?

Tài sản riêng như nhà cửa, xe ô tô cá nhân của vợ chồng tôi đã có trước khi tôi nhận điều hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật công ty bạn tôi? Xin cảm ơn.

Trả lời tư vấn:

Chào anh/chị! Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Sư Toàn Quốc, Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự thông qua một hoặc một số bài viết cụ thể sau đây:

=> Công ty phá sản, thứ tự phân chia tài sản như thế nào?

Trong trường hợp này anh/chị cần xác định về loại hình doanh nghiệp mới có căn cứ để xác định chế độ chịu trách nhiệm của anh/chị khi nhận chuyển nhượng doanh nghiệp của bạn. Theo đó, nếu như đây là công ty hợp danh hoặc Doanh nghiệp tư nhân thì có thể anh/chị phải chịu trách nhiệm trên toàn bộ tài sản của mình đối với những khoản nợ của công ty, tài sản phải chịu trách nhiệm bao gồm tài sản riêng của anh/chị và tài sản chung với vợ/chồng tương ứng. Còn nếu như đây là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn thì anh/chị chỉ phải chịu trách nhiệm đối với phần vốn đã góp vào doanh nghiệp của người bạn đó mà không bị kê biên tài sản cá nhân khác ngoài phần vốn đã góp.

Theo đó, để xác định đâu là tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng anh/chị có thể Căn cứ theo Điều 33 – Luật hôn nhân gia đình 2014 về tài sản chung của vợ chồng như sau:

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình! Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hộ trợ pháp lý khác Anh/chị vui lòng liên hệ bộ phận luật sư trực tuyến của chúng tôi để được giải đáp.

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *