Tư vấn về vấn đề người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Kính gửi công ty Luật Sư Toàn Quốc. Hiện tại tôi đang làm việc tại công ty nhà nước và được ký hợp động làm việc không xác định thời hạn. Thời gian qua, tôi có được công ty cử đi đào tạo tại Hàn Quốc trong vòng một tháng nhưng hiện nay vì hoàn cảnh gia đình nên muốn nghỉ việc để về làm việc tại quê nhà.

Vì vậy, mong muốn bên công ty tư vấn một số điều sau về việc đền bù hợp đồng đào tạo: 1, Như thế nào gọi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật? Các trường hợp của khoản 1 Điều 37 nên được hiểu như thế nào là đúng (ví dụ bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục hợp đồng lao động) 2, Nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật nhưng vẫn chưa kết thúc thời gian làm việc theo bản cam kết sau khóa đào tạo (thỏa thuận lao động và bản cam kết đính kèm).3, Theo khoản 3 Điều 62 của BLLĐ: chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ. Tuy nhiên, khi hỏi lên phía người sử dụng lao động thì chỉ cung cấp được bản tổng hợp chi phí hợp đồng và chia cho bình quân đầu người. Như vậy có đủ điều kiện để yêu cầu người lao động phải đền bù hợp đồng hay không? Rất mong phía công ty tư vấn giúp tôi trong trường này để tôi cân nhắc việc kết thúc hợp đồng lao động. Tôi xin chân thành cảm ơn. Trân trọng.

Trả lời tư vấn: Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Luật Sư Toàn Quốc, vấn đề của bạn chúng tôi tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng với quy định của pháp luật

Các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định tại khoản 1 Điều 37 Bộ luật Lao động năm 2012, cụ thể như sau:

“Điều 37: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

…”

Trong đó, điểm d khoản 1 Điều 37 về trường hợp bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng được hướng dẫn cụ thể tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động như sau:

“2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Điểm d Khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Phải nghỉ việc để chăm sóc vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng, con đẻ, con nuôi bị ốm đau, tai nạn;

b) Khi ra nước ngoài sinh sống hoặc làm việc;

c) Gia đình gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh hoặc chuyển chỗ ở mà người lao động đã tìm mọi biện pháp nhưng không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động.”

Như vậy, với Điều luật này pháp luật đã quy định cụ thể về các trường hợp người lao động hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn và không thể tiếp tục công việc mà bạn có thể tham khảo áp dụng cho trường hợp của mình.

Thứ hai, về chi phí đào tạo

Điều 62, Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về vấn đề này như sau:

“Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề

1. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.

Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

2. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Nghề đào tạo;

b) Địa điểm đào tạo, thời hạn đào tạo;

c) Chi phí đào tạo;

d) Thời hạn người lao động cam kết phải làm việc cho người sử dụng lao động sau khi được đào tạo;

đ) Trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo;

e) Trách nhiệm của người sử dụng lao động.

3. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài.

Trường hợp của bạn, khi hỏi phía người sử dụng lao động thì chỉ cung cấp được bản tổng hợp chi phí hợp đồng và chia cho bình quân đầu người, đây tuy không được coi là những chứng từ hợp lệ nhưng là căn cứ để Tòa án xem xét về việc bạn có phải bồi thường chi phí đào tạo hay không tùy thuộc vào tính chính xác, đúng quy định pháp luật của các giấy tờ mà phía công ty cung cấp.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Sư Toàn Quốc về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi – Số điện thoại liên hệ: 0926 220 286 để được hỗ trợ kịp thời.

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.