Tư vấn về vấn đề thôi việc đối với hợp đồng có thời hạn

Tư vấn về vấn đề thôi việc đối với hợp đồng có thời hạn

Tôi có ký hợp đồng lao động có thời hạn với công ty X từ ngày 30/08/2015 đến ngày 30/08/2018. Do cha mẹ đã lớn tuổi lại hay đau ôm nên tôi làm đon xin thôi việc để về nhà chăm sóc cha mẹ. Trong đơn xin nghì tôi thông báo ngày nghỉ từ 10/02/2018, ngày tôi nộp đơn 10/01/2018. Vậy nếu công ty không nhận đơn của tôi thì phải làm sao?

Chào luật sư ! Tôi có vấn đề nhờ luật sư tư vấn giúp. Tôi có ký hợp đồng lao động có thời hạn với công ty X từ ngày 30/08/2015 đến ngày 30/08/2018. Do cha mẹ đã lớn tuổi lại hay đau ôm nên tôi làm đon xin thôi việc để về nhà chăm sóc cha mẹ. Trưởng phòng nhân sự nói là rất thông cảm với lý do của tôi, nhưng họ nói theo quy định của công ty là phải nộp đơn trục tiếp cho tồ trưởng và xưởng trưởng ký. Tôi đã làm theo quy dịnh nhưng xưởng trưởng không nhận đơn và nói là khi nào tuyển dược nhân viên mới gải quết đơn thôi việc của tôi. Trong đơn xin nghì tôi thông báo ngày nghỉ từ 10/02/2018, ngày tôi nộp đơn 10/01/2018. Vậy nếu công ty không nhận đơn của tôi thì phải làm sao a ! Bổ sung thêm là tôi cũng đã gửi đơn đến email của trưởng phòng nhân sự và trưởng phòng nhân sự cũng đã hồi âm lại. Xin luật sư cho biết là đến hết ngày 10/02/2018 tôi sẽ nghỉ việc mà không có sự chấp thuận của công ty vậy có được xem là nghỉ việc trái quy đinh không a ! Cảm ơn luật sư nhiều !

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tới Công ty Luật Minh gia chúng tôi, vấn đề bạn đưa ra chúng tôi tư vấn như sau:

Căn cứ Điều 37 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định:

“Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.”

Theo thông tin bạn đưa ra, bạn làm đơn nghỉ việc với lý do cha mẹ đã lớn tuổi và hay ốm đau nên bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo điểm d khoản 1 Điều 37 Bộ luật Lao động.

Bên cạnh đó, bạn có làm đơn thông báo đến công ty là nghỉ việc từ ngày10/02/2018; ngày bạn nộp đơn nghỉ việc là ngày 10/01/2018, ngoài ra bạn cũng có gửi mail đến trưởng phòng nhân sự và hợp đồng lao động bạn giao kết là hợp đồng lao động xác định thời hạn. Như vậy căn cứ điểm b khoản 2 Điều 37 nêu trên thì bạn đã thông báo nghỉ việc trước 30 ngày nên khi đến hết ngày 10/2/2018 bạn có quyền nghỉ việc mà không cần sự chấp thuận của công ty.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Sư Toàn Quốc về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi – Số điện thoại liên hệ: 0926 220 286 để được hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng.
CV tư vấn: Nguyễn Thị Hằng Nga – Luật Sư Toàn Quốc

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *