Vay vốn ngân hàng với công ty TNHH 2 thành viên

Quyền hạn của HĐTV đối với việc vay vốn > 50% giá trị tài sản của DN trong báo cáo tài chính gần nhất được công bố. Vậy báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất được hiểu là ntn? Vì trong trường hợp của công ty tôi, cuối năm 2016 tổng tài sản hơn 7 tỷ. Đến tháng 11/2017, tổng tài sản 25 tỷ. Trong tháng 11 tôi có đi vay ngân hàng 5 tỷ. Nếu áp theo tổng TS tại cuối 2016 thì vượt 50%, nhưng theo thời điểm 11/2017 thì số tiền vay chưa vượt 50% tổng TS. Vậy nếu tôi phát hành (in, ký đóng dâu)

Kính gửi công ty Luật Gia Minh, Tôi có thắc mắc về việc quyền hạn của HĐTV đối với việc vay vốn > 50% giá trị tài sản của DN trong BCTC gần nhất được công bố.Tối có được đọc bài viết này của công ty: https://luatminhgia.com.vn/hoi-dap-doanh-nghiep/bien-ban-hop-hoi-dong-thanh-vien-khi-vay-von-ngan-hang.aspx. Vậy tôi xin hỏi Luật sư: “báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất” được hiểu là ntn? Vì trong trường hợp của công ty tôi, cuối năm 2016 tổng tài sản hơn 7 tỷ. Đến tháng 11/2017, tổng tài sản 25 tỷ. Trong tháng 11 tôi có đi vay ngân hàng 5 tỷ. Nếu áp theo tổng TS tại cuối 2016 thì vượt 50%, nhưng theo thời điểm 11/2017 thì số tiền vay chưa vượt 50% tổng TS. Vậy nếu tôi phát hành (in, ký đóng dâu) bổ sung 1 BCTC tại thời điểm gần ngày vay vốn thì quyết định vay của GĐ ko cần phải thông qua hợp HĐTV nữa đúng ko? Chân thành cảm ơn.– Trận trọng,

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tới Công ty Luật Sư Toàn Quốc chúng tôi, vấn đề bạn đưa ra chúng tôi tư vấn như sau:

Điểm d Khoản 2 Điều 56 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

Điều 56. Hội đồng thành viên

2. Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

d) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;”

Cụm từ “báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty” được hiểu là sẽ căn cứ vào báo cáo tài chính của năm liền kề ngay trước đó tại thời điểm họp hội đồng thành viên. Mặt khác, Điều 109 Thông tư 200/2016/TT-BTC quy định:

Điều 109. Thời hạn nộp Báo cáo tài chính

2. Đối với các loại doanh nghiệp khác (không phải doanh nghiệp Nhà nước)

a) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;

b) Đơn vị kế toán trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.”

Như vậy, trường hợp của Công ty bạn thì cần xác định kỳ kế toán của Công ty bạn cụ thể như thế nào mới xem xét thời gian và áp dụng Báo cáo tài chính năm nào. Quy định về kỳ kế toán, bạn tham khảo tại Điều 12 Luật kế toán năm 2015).

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Sư Toàn Quốc về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi – Số điện thoại liên hệ: 0926 220 286 để được hỗ trợ kịp thời.

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *