Viên chức có được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc

Em chào Luât Toàn Quốc: Hiện tại e là giáo viên ở một trường Tiểu học . Em vào ngành 8/2017 đã hết tập sự và vào biên chế rồi. Tình hình là em muốn xin nghỉ việc vào tháng 5/2018.

Em có một số câu hỏi thắc mắc mong Luật Sư Toàn Quốc tư vấn giúp em với:

1)  Khi nghỉ việc có phải bồi thường những khoản nào không?

2)  Nếu em nghỉ việc ở tỉnh  và  sau 1 thời gian em xin đi dạy lại ở một tỉnh khác có được không?   Nếu em đang làm việc tại bình dương và thi tuyển viên chức ở một tỉnh khác có được không?

3)   Điều kiện gì để chuyển công tác từ tỉnh này sang tỉnh khác? Khi chuyển công tác có được hưởng những chế độ như thường không?

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi tới Luật Sư Toàn Quốc, với tình huống của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn tập sự tại đơn vị từ tháng 8/2017, sau đó được tuyển dụng vào biên chế thì có thể xác định trường hợp này bạn đang là viên chức.

Thứ nhất, về vấn đề bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc:

Căn cứ theo khoản 4,5 Điều 29 Luật Viên chức 2010:

Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc

4. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 45 ngày; trường hợp viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục thì phải báo trước ít nhất 03 ngày.

5. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

a) Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng làm việc;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợp đồng làm việc;

c) Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;

đ) Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh;

e) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục.

6. Viên chức phải thông báo bằng văn bản về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 03 ngày đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 5 Điều này; ít nhất 30 ngày đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 5 Điều này.

Đối chiếu với quy định trên thì nếu như bạn giao kết hợp đồng xác định thời hạn thì bạn phải thuộc vào những căn cứ quy định tại khoản 5 Điều này mới được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc và tùy thuộc vào lý do nghỉ việc mà bạn cần thực hiện nghĩa vụ báo trước 3 ngày hoặc 30 ngày.

Ngược lại, nếu là loại hợp đồng là hợp đồng không xác định thời hạn thì bạn cần phải báo trước cho phía nhà trường 45 ngày; trừ trường hợp bạn bị ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục thì phải báo trước ít nhất 03 ngày.

Ngoài ra Điều 30 Luật viên chức 2010 quy định:

Điều 30. Giải quyết tranh chấp về hợp đồng làm việc

Tranh chấp liên quan đến việc ký kết, thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc được giải quyết theo quy định của pháp luật về lao động.

Trường hợp không có căn cứ đơn phương, thì đây là hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trái quy định và phải thực hiện các nghĩa vụ sau:

Điều 43 BLLĐ 2012 quy định nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật:

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này”.

Thứ hai, Điều kiện để đăng ký dự tuyển ở tỉnh khác:

Tại Điều 22 Luật viên chức 2010 nêu rõ:

Điều 22. Điều kiện đăng ký dự tuyển

“1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:

a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

b) Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật;

c) Có đơn đăng ký dự tuyển;

d) Có lý lịch rõ ràng;

đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;

e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;

g) Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng”

Theo như quy định trên thì nếu bạn đáp ứng đủ các điều kiện trên thì sẽ được tham gia đăng ký thi tuyển viên chức ở một đơn vị khác mà không phụ thuộc vào việc bạn đã xin nghỉ việc tại trường cũ.Tuy nhiên việc bạn đang làm việc tại Bình Dương mà muốn đăng ký thi tuyển tại tỉnh khác thì phải đối chiếu trong hợp đồng làm việc hiện tại với trường của mình có điều khoản quy định khi bạn đang làm việc tại đơn vị thì không được tham gia thi tuyển và làm việc tại đơn vi khác không. Nếu có thì việc đăng ký dự tuyển của bạn như vậy là vi phạm hợp đồng đã giao kết.

Thứ ba, các chế độ được hưởng khi giao kết hợp đồng làm việc mới:

Khi bạn chấm dứt hợp đồng làm việc tại đơn vị cũ thì khi trúng tuyển tại một đơn vị mới, có thông báo trúng tuyển, tiến hành ký kết hợp đồng làm việc thì bạn sẽ được hưởng các chế độ theo hợp đồng mới được giao kết và phụ thuộc vào chức danh bạn đảm nhiệm tại đơn vị này.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Sư Toàn Quốc về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi – Số điện thoại liên hệ: 0926 220 286 để được hỗ trợ kịp thời.

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *