Viên chức xin thôi việc có được trợ cấp gì không?

Viên chức xin thôi việc có được trợ cấp gì không?

Các chế độ trợ cấp là vấn đề được nhiều viên chức quan tâm khi họ chấm dứt hợp đồng làm việc. Vậy, pháp luật quy định các loại trợ cấp nào mà viên chức được hưởng khi thôi việc? Trợ cấp thôi việc của viên chức được chi trả khi nào? Trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào? Công ty Luật Luật Sư Toàn Quốc tư vấn như sau:

1. Luật sư tư vấn về pháp luật viên chức

Hiện nay, có nhiều viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan nhà nước có ý muốn thôi việc nhưng không biết mình sẽ nhận được những khoản trợ cấp nào, các chế độ bảo hiểm xã hội giải quyết như thế nào, các trường hợp nào không được nhận trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp… Đây là những câu hỏi thường xuyên, phổ biến đối với viên chức. Việc không nắm rõ các quy định pháp luật có thể gây ảnh hưởng đến quyền lợi của viên chức nên chúng tôi khuyên bạn nên tìm hiểu các quy định pháp luật về vấn đề này để bảo vệ quyền lợi của bạn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về viên chức, bạn có thể liên hệ với chúng tôi thông qua hình thức gửi Email tư vấn hoặc liên hệ qua tổng đài 0926 220 286 để được hỗ trợ tư vấn.

2. Tư vấn về quyền lợi đối với viên chức xin thôi việc

Câu hỏi: Kính gửi: Công ty Luật Toàn Quốc Mong luật sư giải đáp giúp tôi câu hỏi sau: – Tháng 01.2011 đến tháng 10.2015 tôi làm hợp đồng lao động có tham gia BHXH bắt buộc tại một đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập. – Tháng 11.2015, tôi được tuyển dụng vào biên chế chính thức tại đơn vị trên. (Thời gian làm việc liên từ 11.2015 đến 4.2017) – Từ 5.2017 đến 31.01.2018: Tôi xin nghỉ không hưởng lương là 9 tháng (không tham BHXH bắt buộc). – Ngày 20.01.2018: Tôi đã làm đơn xin được nghỉ việc chính thức bắt đầu từ ngày 01.02.2018 và đã được Hiệu trưởng chấp thuận. Xin được hỏi: Trong vòng 20 ngày kể từ khi làm đơn tôi có Quyết định không? Sau khi nghỉ việc tôi có được hưởng trợ cấp thất nghiệp hay trợ cấp thôi việc không ạ? Cách tính hưởng cụ thể như thế nào? Xin Luật sư tư vấn giúp tôi. Trân trọng cảm ơn!

Trả lời tư vấn. Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn tới công ty Luật Sư Toàn Quốc. Trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, về thời hạn ra quyết định, theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 38 Nghị định 29/2012/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thì trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn, nếu đồng ý cho bạn thôi việc thì Hiệu trưởng phải ra quyết định. Còn không đồng ý thì Hiệu trưởng cũng phải trả lời bạn bằng văn bản.

Điều 38. Giải quyết thôi việc

……..

3. Thủ tục giải quyết thôi việc

a) Viên chức có nguyện vọng thôi việc có văn bản gửi người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý cho viên chức thôi việc thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc; nếu không đồng ý cho viên chức thôi việc thì trả lời viên chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

c) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này và đồng thời giải quyết chế độ thôi việc cho viên chức theo quy định tại Nghị định này.

……..

Thứ hai, về việc sau khi bạn nghỉ việc có được hưởng trợ cấp gì không? Căn cứ vào quy định tại Khoản 2 Điều 39 Nghị định 29/2012/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 39. Trợ cấp thôi việc

1. Trợ cấp thôi việc đối với thời gian công tác của viên chức từ ngày 31 tháng 12 năm 2008 trở về trước được tính như sau:

a) Cứ mỗi năm làm việc được tính bằng 1/2 (một phần hai) tháng lương hiện hưởng, gồm: Mức lương theo chức danh nghề nghiệp, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

b) Mức trợ cấp thấp nhất bằng 01 (một) tháng lương hiện hưởng;

c) Trường hợp viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2003, thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian làm việc (cộng dồn) kể từ khi viên chức có quyết định tuyển dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2008.

d) Trường hợp viên chức được tuyển dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2003 trở về sau, thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian làm việc theo hợp đồng làm việc (cộng dồn) kể từ khi viên chức có quyết định tuyển dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2008.

2. Trợ cấp thôi việc đối với thời gian công tác của viên chức từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đến nay được thực hiện theo quy định của pháp luật về trợ cấp thất nghiệp.

3. Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc được lấy từ nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Viên chức thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này và được xác nhận thời gian có đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Theo quy định trên thì thời gian công tác của bạn bắt đầu từ tháng 01/2011, khoảng thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm thất nghiệp thì không được tính hưởng trợ cấp thôi việc mà sẽ được hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật về trợ cấp thất nghiệp. Dẫn chiếu sang quy định của pháp luật về trợ cấp thất nghiệp, mà cụ thể là quy định tại Điều 49 Luật việc làm 2013 thì điều kiện để được hưởng thấp nghiệp khi bạn có đủ cả 4 điều kiện sau:

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Thứ ba, trong trường hợp bạn được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì mức hưởng trợ cấp được quy định tại Điều 50 Luật việc làm 2013.

Điều 50 Luật việc làm quy định Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Sư Toàn Quốc về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi – Số điện thoại liên hệ: 0926 220 286 để được hỗ trợ kịp thời.

0/5 (0 Reviews)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *